- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đrao H’ L và ông Cao Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa bà Đrao H’ L và ông Cao Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 68/2024/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đrao H’ L, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Cao Văn L, sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn X, xã N, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc Tận tình ly hôn và thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa bà Đrao H’ L và ông Cao Văn L. 2. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đrao H’ L và ông Cao Văn L tự nguyện Tận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Đrao H’ L trực tiếp chăm sóc, trông nom, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Cao Thị Hồng T, sinh ngày 10/3/2011; ông Cao Văn L không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Cao Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, bà Đrao H’ L, ông Cao Văn L đều có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với con chung là Cao Thị Hồng T, sinh ngày 10/02/2002 và Đrao H G, sinh ngày 18/01/2006 do đã trưởng thành, khỏe mạnh. Bà Đrao H’ L và ông Cao Văn L không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đrao H’ L và ông Cao Văn L xác nhận không có.
- Về án phí: Bà Đrao H’ L không nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm do thuộc trường hợp miễn án phí theo quy định pháp luật. Bà Đrao H’ L tự nguyện nộp thay 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm cho ông Cao Văn L theo quy định pháp luật. Quy định: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện V; - UBND xã H (Nơi đăng ký kết hôn); - Chi cục THADS huyện V; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Ngọc Lệ |