- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Nguyễn Thanh T - Nguyễn Hữu K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đinh Nguyễn Thanh T và ông
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 03/2025/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 02 tháng 01 năm 2025 | Số: 03/2025/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 2 tháng 1 năm 2025 |
HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 419/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Đinh Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1977; địa chỉ: 4 ấp P, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu K, sinh năm: 1975; địa chỉ: B khu phố C, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đinh Nguyễn Thanh T và ông Nguyễn Hữu K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ghi nhận việc bà Đinh Nguyễn Thanh T và ông Nguyễn Hữu K không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2/ Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Bà Đinh Nguyễn Thanh T được quyền trực tiếp nuôi người con chung giữa bà và ông Nguyễn Hữu K là Nguyễn Tấn P, sinh ngày 27/9/2009 (đang sống chung và có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với bà Đinh Nguyễn Thanh
T). Ghi nhận việc bà Đinh Nguyễn Thanh T không yêu cầu ông Nguyễn Hữu K cấp dưỡng nuôi con. Riêng người con chung tên Nguyễn Khánh U, sinh ngày: 22/10/1999 (đã trưởng thành, có khả năng lao động để nuôi sống bản thân); bà Đinh Nguyễn Thanh T và ông Nguyễn Hữu K không yêu cầu Tòa án giải quyết gì liên quan đến người con này. 2.3/ Về tài sản: Bà Đinh Nguyễn Thanh T, ông Nguyễn Hữu K thống nhất xác định không yêu cầu giải quyết. 2.4/ Về nợ: Bà Đinh Nguyễn Thanh T, ông Nguyễn Hữu K thống nhất xác định không có nợ; không có ai gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết gì về nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét, giải quyết. 2.5/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đinh Nguyễn Thanh T tự nguyện đồng ý nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005792 ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; bà T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Bà Đinh Nguyễn Thanh T(01 bản); - Ông Nguyễn Hữu K(01 bản); - UBND thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre (01 bản); - VKSND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre (01 bản); - Chi cục T.H.A.D.S huyện C, tỉnh Bến Tre(01 bản); - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre (01 bản); - Lưu: Hồ sơ vụ án(01 bản), Vp(01 bản), Bp(01 bản). | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Ngọc Tuyền |