- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Bé T tranh chấp ly hôn với anh Chau Si P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị B T và anh Chau Si P1 2.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 03 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 174/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2025, giữa: 1/ Nguyên đơn: Chị Lê Thị Bé T năm 1986. Địa chỉ: Ấp H, xã M, tỉnh Đồng Tháp. (Địa chỉ trước đây: Ấp H, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang). 2/ Bị đơn: Anh Chau Si P năm 1982. Địa chỉ: Ấp H, xã M, tỉnh Đồng Tháp. (Địa chỉ trước đây: Ấp H, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang). Căn cứ vào các Điều 55, 56, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị B T và anh Chau Si P1 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Chau Đăng K ngày 09/10/2016 cho anh C Si P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị T chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh P chưa yêu cầu. Chau Thị Ngọc Msinh ngày 19/12/2006 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị T2 quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Ttự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003171 ngày 03/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên trả lại chị T 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 4 - Đồng Tháp; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã Mỹ Thành, tỉnh Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Giang |