- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Kiều D và anh Nguyễn Thế Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:03/2025/QĐST-HNGĐ | Ân Thi, ngày 10 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 79/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Kiều D, sinh năm 1984;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thế Đ, sinh năm 1981;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Cháu Nguyễn Tiến Th, sinh ngày 03/9/2008; + Cháu Nguyễn Nhật T, sinh ngày 11/03/2014; Những người đại diện theo pháp luật cho cháu Th, cháu T: Chị Phạm Thị Kiều D và anh Nguyễn Thế Đ (là mẹ đẻ và cha đẻ của các cháu) Cùng trú tại: thôn Đ, xã Q, huyện Â, tỉnh H Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ lý Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Kiều D và anh Nguyễn Thế Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Kiều D và anh Nguyễn Thế Đ thuận tình ly hôn. -Về con chung: Chị D, anh Đ có 02 con chung là cháu Nguyễn Tiến Th, sinh ngày 03/9/2008 và cháu Nguyễn Nhật T, sinh ngày 11/03/2014. Chị D, anh Đ thỏa thuận thống nhất, chị D sẽ tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu T cho đến tuổi thành niên, anh Đ sẽ tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Th cho đến tuổi thành niên. Không ai phải cấp dưỡng tiền cho ai để nuôi con chung. Chị D, anh Đcó quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị D, anh Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị D tự nguyện chịu cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tại biên lai số 0001400 ngày 11/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi. Hoàn trả lại chị D 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Ân Thi; - Chi cục THA dân sự huyện Ân Thi; - UBND xã Tiên Sơn, Việt Yên, Bắc Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đồng Dực |