vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thúy N và anh Lù Đức T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Cao Thúy N và anh Lù Đức T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Chị Cao Thuý N xin ly hôn và tranh chấp nuôi con chung với anh Lù Đức T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thúy N và anh Lù Đức T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ MƯỜNG LAY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 03/2025/QĐST - HNGĐ
Mường Lay, ngày 27 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2025/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 02 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Cao Thúy N - SN: 2000;

Nơi cư trú: Bản C, xã C, huyện S, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Lù Đức T - Sinh năm: 1997;

Nơi cư trú: Bản N, phường N, thị xã M, tỉnh Điện Biên; Hiện đang cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma tuý tỉnh Điện Biên - địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên;

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 3 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 và Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thúy N và anh Lù Đức T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Cao Thúy N và anh Lù Đức T thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Giao cháu Lù Tường V - Sinh ngày: 01/11/2020 cho chị Cao Thúy N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu thành niên và có khả năng lao động. Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị N và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có thể thay đổi, Tòa án sẽ xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật khi có đơn yêu cầu.

2.3. Về tài sản:

Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tài sản riêng, nợ phải trả, nợ lấy về, Diện tích đất ruộng, nương: Không có.

2.4. Về án phí: Chị N và anh T mỗi người phải chịu 75.000đ án phí DSST, nhưng Chị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí DSST của anh T. Tổng số tiền án phí DSST chị N phải chịu là 150.000đ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000đ theo biên lai số: 0001516 ngày 14/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên. Chị N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ