vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-HC — Hành chính

Tòa án nhân dân khu vực 1 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai Tuyên án 15/09/2025 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 05/2022/TLST-HC ngày 30 tháng 6 năm 2022 về việc “Khiếu kiện các quyết định hành chính tạm giữ tang vật, kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và yêu cầu bồi thường thiệt hại do các quyết định hành chính g…

*Người khởi kiện: Công ty TNHH Hồng H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Công ty TNHH Hồng H,Công ty TNHH kỹ thuật công trình Khang L, Phan Đình L,Phan Thanh T- Đội quản lý thị trường số n"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 05/2022/TLST-HC ngày 30 tháng 6 năm 2022 về việc “Khiếu kiện các quyết định hành chính tạm giữ tang vật, kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và yêu cầu bồi thường thiệt hại do các quyết định hành chính g…
  • Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 38 Luật tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-HCGia Lai, ngày 15 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, Điều 143 và Điều 144 của Luật tố tụng hành chính;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm;

Xét thấy người khởi kiện ông Phan Đình L rút đơn khởi kiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng hành chính; Người khởi kiện Công ty TNHH Hồng H, Công ty TNHH thuật công trình Khang L và ông Phan Thanh T đã được triệu tập lần thứ hai mà vẫn vắng mặt theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng hành chính.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 05/2022/TLST-HC ngày 30 tháng 6 năm 2022 về việc “Khiếu kiện các quyết định hành chính tạm giữ tang vật, kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và yêu cầu bồi thường thiệt hại do các quyết định hành chính gây ra”, giữa:

*Người khởi kiện:

1. Công ty TNHH Hồng H

Địa chỉ: Số nhà 33 Hai Bà T, thành phố Q, tỉnh B (nay là 33 Hai Bà T, phường Q, tỉnh G).

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Thanh H - Giám đốc.

2. Công ty TNHH TM DV vận tải Bách V nay đổi tên là Công ty TNHH kỹ thuật công trình Khang L

Địa chỉ: Số nhà 413 Nguyễn Thái H, TP. Q, tỉnh B (nay là 413 Nguyễn Thái H, phường Q, tỉnh G).

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Phạm Quốc L - Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức D (Theo văn bản ủy quyền ngày 26/8/2019).

3. Ông Phan Đình L, sinh năm: 1973

Địa chỉ: Thôn S, xã H, huyện H, tỉnh B (nay là thôn S; phường H, tỉnh G).

4. Ông Phan Thanh T, sinh năm: 1978

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh B (nay là Thôn T, phường H, tỉnh G).

* Người bị kiện:

Đội trưởng Đội quản lý thị trường số (nay đổi tên Đội quản lý thị trường số ): Ông Lê Quang L – Đội trưởng Đội quản lý thị trường số .

Địa chỉ: Số 102 Nguyễn M, phường Q, tỉnh G. (trước đây là số 102 Nguyễn M, phường N, thành phố Q, tỉnh B).

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Gia L (Trước đây là Cục quản lý thị trường tỉnh Bình Đ)

Địa chỉ: Số 102 Nguyễn M, phường Qg, tỉnh G. (trước đây là số 102 Nguyễn M, phường N, thành phố Q, tỉnh B).

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hồng H – Chi cục trưởng

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Quang L – Đội trưởng Đội quản lý thị trường số , Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Gia L (Theo văn bản ủy quyền số 100/GUQ –QLTT ngày 13/8/2025).

2. Công ty TNHH Tiến T

Địa chỉ: 30 Lý Thường K, phường Q, tỉnh G (trước đây là 30 Lý Thường K, thành phố Q, tỉnh B).

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thái C - Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền của Công ty TNHH Tiến T: Ông Trần Hữu H sinh năm 1982; cư trú tại Phước L, Tuy P, Bình Đ (Nay là xã T, tỉnh G) và bà Nguyễn Thị Hồng Á, sinh năm: 1978; cư trú tại: Số 518 đường Nguyễn Thái H, phường Quang T, thành phố Q, tỉnh B (nay là số 518 đường Nguyễn Thái H, phường Q, tỉnh G). (Theo văn bản ủy quyền ngày 10/6/2019 và vản bản uỷ quyền ngày 06/4/2022).

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

2.1 Về chi phí giám định:

- Công ty TNHH Hồng H phải chịu 28.500.000 đồng tiền tạm ứng chi phí giám định. Công ty TNHH Hồng H đã tạm ứng chi phí xong.

- Công ty TNHH TMDVVT Bách V (Công ty Khang L) phải chịu 3.500.000 đồng tiền tạm ứng chi phí giám định. Công ty TNHH TMDVVT Bách V (Công ty Khang L) đã tạm ứng chi phí xong.

2.2 Về tiền tạm ứng án phí:

- Ông Phan Đình L được trả lại 200.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 002189 ngày 07/5/2012 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Gia Lai).

- Sung vào công quỹ nhà nước 200.000 đồng tiền tạm ứng án phí Công ty TNHH Hồng H đã nộp theo Biên lai số 002191 ngày 07/5/2012 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Gia Lai).

- Sung vào công quỹ nhà nước 200.000 đồng tiền tạm ứng án phí Công ty TNHH TMDVVT Bách V (Nay là công ty Khang L) đã nộp theo theo Biên lai số 002187 ngày 07/5/2012 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Gia Lai).

- Sung vào công quỹ nhà nước 200.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông Phan Thanh T đã nộp theo Biên lai số 002198 ngày 08/5/2012 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Gia Lai).

2.3 Về án phí hành chính phúc thẩm: Xử lý theo bản án hành chính phúc thẩm 03/2022/HC-PT ngày 08/4/2022 của Toà án nhân dân tỉnh Bình Định (nay là Toà án nhân dân tỉnh Gia Lai).

2.4 Công ty TNHH Hồng H, Công ty TNHH TMDVVT Bách V (Nay là công ty Khang L), ông Phan Đình L và ông Phan Thanh T tự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Cỡ chữ