vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội Tuyên án 07/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Trần Trung H và Hoàng Thị Tuyết Tr"
  • Tòa quyết gì? 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-DSHà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Ngọc Hà.

Thư ký phiên họp: Ông Hà Hùng Cường – Cán bộ Tòa án nhân dân quận Cầu

Giấy.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cầu Giấy tham gia phiên họp: Bà

Nguyễn Hương Giang - Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, thành

phố Hà Nội, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 157/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2024 về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2025/QĐST-DS ngày 19 tháng 02 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trần Trung H, sinh năm 1975.

Nơi thường trú: 303 B5 TT Đồng Xa tổ 7 phường M, quận C, H.

Nơi ở hiện tại: Căn A11.01 – CT2 Hải Đăng City (The Zei), tổ 11 phường M,

quận N, H. Có mặt.

Người bị yêu cầu: Bà Hoàng Thị Tuyết T, sinh năm 1942.

Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: 303 B5 TT Đồng Xa tổ 7 phường M, quận C,

H.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Anh Trần Trung H yêu cầu tuyên bố bà Hoàng Thị Tuyết T, sinh năm 1942 –

Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: 303 B5 TT Đồng Xa tổ 7 phường M, quận C, Hà Nội mất năng lực hành vi dân sự đồng thời cử anh Trần Trung H là người đại diện theo pháp luật cho bà Hoàng Thị Tuyết T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được

thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội nhận định:

Về quyền yêu cầu và thẩm quyền của Tòa án: Căn cứ Sơ yếu lý lịch của

bà Hoàng Thị Tuyết T có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường M ngày 14 tháng 02 năm 2025; Xác định bà Hoàng Thị Tuyết T là mẹ đẻ của anh Trần Trung H. Do đó, anh H có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố bà T là người mất năng lực hành vi dân sự. Bà T hiện có thường trú và nơi ở hiện tại: Số 303 B5 TT Đồng Xa tổ 7 phường M, quận C, Hà Nội nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận C, thành phố Hà Nội theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về yêu cầu của đương sự: Theo đơn yêu cầu, anh H có yêu cầu đề nghị

Tòa án tuyên bố bà T mất năng lực hành vi dân sự đồng thời cử anh H là người đại diện theo pháp luật cho bà T. Ngày 28/10/2024, Tòa án nhân dân quận C, thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định số 23/2024/QĐ-TA trưng cầu giám định pháp y tâm thần về tình trạng sức khỏe tâm thần, năng lực hành vi dân sự của chị T. Tại Kết luận giám định sức khỏe tâm thần theo trưng cầu số 40/KLGĐ ngày 18/02/2025 của Viện pháp y tâm thần Trung ương đã kết luận: “Tại thời điểm giám định, đối tượng Hoàng Thị Tuyết T bị bệnh mất trí trong bệnh mạch máu. Theo phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 năm 1992 bệnh có mã số F01. Đối tượng mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”. Do đó, yêu cầu của anh H là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật và phù hợp với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp. Căn cứ các Điều 22, 47, 53 Bộ luật Dân sự, chấp nhận yêu cầu của anh H tuyên bố bà Hoàng Thị Tuyết T mất năng lực hành vi dân sự.

Về lệ phí: Anh Trần Trung H phải nộp lệ phí dân sự theo Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Khoản 1 Điều 27; khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 149, Điều

367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Điều 22, Điều 47, Điều 53 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30

tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của anh Trần Trung H.

Tuyên bố bà Hoàng Thị Tuyết T, sinh năm 1942 – Nơi thường trú và nơi ở

hiện tại: 303 B5 TT Đồng Xa tổ 7 phường M, quận C, H là người mất năng lực hành vi dân sự .

2. Cử anh Trần Trung H, sinh năm 1975 (con đẻ của bà Hoàng Thị Tuyết T)

là người đại diện theo pháp luật của bà Hoàng Thị Tuyết T.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Trần Trung H phải chịu 300.000

đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Xác nhận anh H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0046545 ngày 21 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận C.

4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong

thời hạn 10 (Mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (Mười) ngày,

Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ