- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Đỗ Ngọc V tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự Đỗ Thị V1"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 02/2025/TLST-VDS ngày 04/11/2025 về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 7-BẮC NINH Độc lập- Tự do- Hạnh phúc Số: 03/2025/QĐST-DS Bắc!Ninh,!ngày!10!tháng!11!năm!2025! QUYẾT ĐỊNH |
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7-BẮC NINH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Dân sự sơ thẩm thụ lý số 02/2025/TLST-VDS ngày 04/11/2025 về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Đỗ Ngọc V, sinh năm 1973
HKTT: khu phố H, phường Phù Khê, tỉnh Bắc Ninh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đỗ Thị V1, sinh năm 1971
HKTT: khu phố H, phường Phù Khê, tỉnh Bắc Ninh.
Xét thấy: Người yêu cầu là ông Đỗ Ngọc V có đơn rút yêu cầu được quy định tại điểm c khoản 1 điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 48, 361, 366, 218, 219 , khoản 2 Điều 273 và khoản 2 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 02/2025/TLST-VDS ngày 04/11/2025 về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
2. Hậu quả của việc đình chỉ xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu có quyền yêu cầu giải quyết lại việc dân sự.
Lệ phí giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu không phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự.
Trả lại ông Đỗ Ngọc V 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0002668 ngày 30/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.
3. Người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - đương sự - VKSND!khu!vực!7-Bắc!Ninh. -!Lưu:!Hồ!sơ!việc!dân!sự. | THẨM PHÁN Ngô Thị Hoàn !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! |