- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "tuyên bố chết"
- Tòa quyết gì? quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña Ủy ban thường vụ quốc hội.
- Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ----------------- Số: 03/2025/QĐST-DS Ngày 09/01/2025 | Mê Linh, ngày 09 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Tuyên bố một người là đã chết
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự, gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Huy Duệ.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp:
Ông Lê Quang Đạo - Thư ký Toà án ND huyện Mê Linh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mê Linh tham gia phiên họp:
Bà Nguyễn Thị Bích Liên - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Mê Linh, thành
phố Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai để giải quyết việc dân sự thụ lý
số 150/TLST-VDS ngày 09 tháng 7 năm 2024. Về việc: Yêu cầu Tuyên bố một
người là đã chết. Theo Quyết định mở phiên họp số 163/2024/QĐPH-VDS
ngày 30/12/2024.
- Người yêu cầu: Ông T, sinh năm 1959. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: ,
huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Có mặt tại phiên họp.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà A, sinh năm 1957. Địa chỉ: , huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Có mặt
tại phiên họp.
2/ Bà V, sinh năm 1963. Địa chỉ: Phường Phúc Thắng, thành phố Phúc Yên,
tỉnh Vĩnh Phúc. Có mặt tại phiên họp.
3/ Bà T1, sinh năm 1963. Địa chỉ: huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định. Vắng
mặt tại phiên họp (Có giấy ủy quyền cho ông T).
4/ Bà T2, sinh năm 1968. Địa chỉ: , huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Có mặt
tại phiên họp.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ :
* Tại đơn yêu cầu việc dân sự, về việc tuyên bố một người là đã chết ghi
ngày 19/6/2024; đơn yêu cầu việc dân sự (bổ sung), về việc tuyên bố một người là
đã chết ghi ngày 05/7/2024 và các lời khai tiếp theo cũng như tại phiên họp
người yêu cầu ông T trình bầy: Bố ông T là ông T5, năm 1922; Mẹ ông T là bà V1,
năm 1926 (chết năm 2004); Ông T5 và bà V1 sinh được 6 người con, gồm: Ông B (chết
năm 2011), bà A, ông T, bà V, bà T1, bà T2.
Ngày 06/01/2009, ông T5 bỏ nhà đi; đi đâu, làm gì, ở đâu gia đình ông T không rõ.
Gia đình ông T đã nhiều lần đi tìm nhưng không có tin tức gì của ông T5; Ngày
15/5/2023, Công an thị trấn C đã xác nhận ông T5 không có mặt tại địa phương; Năm 2021, ông T có đơn yêu cầu việc dân sự, về việc tuyên bố một người là mất tích đối với ông T5; Toà án huyện Mê Linh đã giải quyết; tại quyết định số 54/2021/QĐST-VDS ngày 06/9/2021, của Toà án huyện Mê Linh quyết định: “1. Chấp nhận yêu cầu của ông T; Tuyên bố ông T5, năm 1922; nơi cư trú cuối cùng: , huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội mặt tích”.
Ngày 15/7/2024, Toà án huyện Mê Linh có quyết định số 01/2024/QĐ-TA,
thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết đối với ông T5. Nội dung quyết định thông báo đã được đăng trên báo Công Lý ngày 16/8/2024, ngày 21/8/2024 và ngày 23/8/2024; Phát trên VOV2, thời gian 17giờ 30 phút các ngày 16/8/2024; 15giờ 00 phút các ngày 17/8/2024; 17giờ 30 phút các ngày 18/8/2024 theo qui định của pháp luật; nay đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày thông báo đầu tiên ông T và gia đình không nhận được tin tức gì của ông T5. Vì vậy, ông T yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố ông T5 mất tích.
* Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà A, bà V, bà T2 trình bầy:
Nhất trí như ý kiến quan điểm của ông T.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mê Linh phát biểu và đề
nghị Toà án: Chấp nhận yêu cầu của ông T về việc: Yêu cầu Tuyên bố ông T5 mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp ý kiến của đương sự và đại diện viện kiểm sát tại phiên họp, Toà án nhân dân huyện Mê Linh nhận định: Bố ông T là ông T5, năm 1922; Mẹ ông T là bà V1, năm 1926 (chết năm 2004); Ông T5 và bà V1 sinh được 6 người con, gồm: Ông B, bà A, ông T, bà V, bà T1, bà T2. Ngày 06/01/2009, ông T5 bỏ nhà đi, đi đâu, làm gì, ở đâu gia đình ông T không rõ. Gia đình ông T đã nhiều lần đi tìm nhưng không có tin tức gì của ông T5. Năm 2021, ông T có đơn yêu cầu việc dân sự, về việc tuyên bố một người là mất tích đối với ông T5; Toà án huyện Mê Linh đã giải quyết; Tại quyết định số 54/2021/QĐST-VDS ngày 06/9/2021, của Toà án huyện Mê Linh quyết định: “1. Chấp nhận yêu cầu của ông T; Tuyên bố ông T5, năm 1922; nơi cư trú cuối cùng: , huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội mặt tích”.
Ngày 15/5/2023, Công an thị trấn C đã xác nhận ông T5 không có mặt tại địa
phương. Ngày19/6/2024; ông T có đơn yêu cầu tuyên bố một người là đã chết. Ngày 15/7/2024, Toà án huyện Mê Linh đã có quyết định số 01/2024/QĐ-TA, thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết đối với ông T5. Nội dung quyết định thông báo đã được đăng trên báo Công Lý ngày 16/8/2024, ngày 21/8/2024 và ngày 23/8/2024; Phát trên VOV2, thời gian 17giờ 30 phút các ngày 16/8/2024; 15giờ 00 phút các ngày 17/8/2024; 17giờ 30 phút các ngày 18/8/2024 theo qui định của pháp luật; Cùng ngày 15/7/2024, Toà án huyện Mê Linh có Công Văn số 01/2024/CV-TA gửi Ban biên tập cổng giao tiếp điện tử Hà Nội và Ban biên tập cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội (chuyển qua đường bưu điện) về thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố một người là đã chết đối với ông T5; nay đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày thông báo đầu tiên ông T và gia đình không nhận được tin tức gì của ông T5. Như vậy, ông T5 đã mất tích từ ngày 06/01/2009 AL (31/01/2009) đến nay đã gần 16 năm liên tục, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo qui định của pháp luật
tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc ông T5 còn sống hay
đã chết. Do đó, việc ông T yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố ông T5 đã chết là
có căn cứ. Vì vậy, chấp nhận yêu cầu của ông T về việc tuyên bố ông T5 đã chết
ngày 06/01/2009 AL (31/01/2009) là chính đáng và phù hợp với qui định tại
khoản 1, 2 Điều 71 Bộ luật Dân sự 2015.
Về lệ phí dân sự: Tiền lệ phí dân sự 300.000 đồng, ông T phải chịu. Theo
quy định tại theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Qui định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; “Khoản 1. Những
trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:…đ)…người cao
tuổi..”; Theo Điều 2 Luật người cao tuổi “người cao tuổi được qui định trong
luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên”; ông T nay hơn 60 tuổi
được xác định là người cao tuổi nên được miễn T bộ lệ phí.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mê Linh tại phiên họp
là có căn cứ và phù hợp với nhận định của Tòa án.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1, 2 Điều 71 Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ khoản 4 Điều 27, điều 370, 371, 272, 392, 393 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015.
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 37 NghÞ
quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña Ủy ban thường vụ quốc hội.
Qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án. Kèm theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án
1/ Chấp nhận yêu cầu của ông T.
2/ Tuyên bố ông T5 đã chết ngày 06/01/2009 AL (31/01/2009).
3/ Về lệ phí: Ông T được miễn T bộ lệ phí sơ thẩm.
4/ Về kháng cáo: Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có
mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 ngày kể từ ngày
ra quyết định; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp có
quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
| Nơi nhận - Người tham gia tố tụng. - TAND TP. Hà Nội. - VKSNDH. Mê Linh. - THA huyện Mê Linh. - UBND TT C. - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp Lê Huy Duệ |