- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp chia thừa kế giữa Chung Văn C với Trần Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN MT TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:03/2025/QĐST-DS | M, ngày 24 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:166/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Chung Văn C, sinh năm 1927
Địa chỉ: ấp C, xã M, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại theo uỷ quyền của ông C là: Bà Chung Thị X, sinh năm 1958 ( Theo văn bản uỷ quyền ngày 02/10/2024).
Địa chỉ: ấp C, xã M, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: anh Nguyễn Quang D. Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh V.
Địa chỉ: ấp C, xã M, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn:
1/ Ông Trần Văn Q, sinh năm 1954.
2/ Chị Trần Thị C1, sinh năm 1974.
3/ Anh Trần Văn A, sinh năm 1979.
4/ Chị Trần Thị T, sinh năm 1982.
5/ Anh Trần Bá P, sinh năm 1984
C ng địa chỉ: ấp P, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre.
6/ Anh Trần Văn T1, sinh năm 1976.
Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
7/ Chị Trần Thị T2, sinh năm 1985.
Địa chỉ: ấp H, xã M, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chia cho ông Chung Văn C thừa kế quyền sử dụng đất chiết thửa 317-1 diện tích 88,5m2, tờ bản đồ số 3, mục đích sử dụng đất ở tại nông thôn (40.0m2) và đất trồng cây lâu năm ( 48,5m2) gồm các mốc 1,2,3,4,1 thuộc thửa đất 317, tờ bản đồ số 3, diện tích 700,9m2, mục đích sử dụng đất ONT+CLN do bà Chung Thị Kim P1 đứng tên giấy chứng nhận QSD đất số CB 428612 số vào sổ cấp GCN: CH02243 ngày cấp 31/12/2014.
2.2. Chia cho Trần Bá P thừa kế toàn bộ tài sản, công trình phụ và cây trồng hiện có trên phần diện tích còn lại của thửa 317, tờ bản đồ số 3 có gắn liền căn nhà cấp 4 mục đích sử dụng đất ONT+CLN do bà Chung Thị Kim P1 đứng tên giấy chứng nhận QSD đất số CB 428612 số vào sổ cấp GCN: CH02243 ngày cấp 31/12/2014 và thửa đất 313, tờ bản đồ số 3 diện tích 72,5m2 mục đích sử dụng đất ở nông thôn ( 8,0m2) và đất trồng cây lâu năm (64m2) do bà Chung Thị Kim P1 đứng tên giấy chứng nhận QSD đất số CB 234377 số vào sổ cấp GCN: CS03869 ngày cấp 12/10/2015.
(Kèm theo trích đo bản đồ địa chính khu đất lập ngày 31/12/2024 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện M).
Các đương sự có quyền, nghĩa vụ liên hệ cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục tách, nhập, kê khai đăng ký quyền sử dụng đất, thu hồi giấy chứng nhận QSD đất, chỉnh lại giấy chứng nhận QSD đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2.3. Về chi phí tố tụng: nguyên đơn ông Chung Văn C tự nguyện nộp 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), nguyên đơn đã nộp xong không phải nộp thêm.
2.4. Án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn ông Chung Văn C là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí.
Bị đơn anh Trần Bá P phải chịu là 10.621.400 đồng ( Mười triệu sáu trăm hai mươi mốt ngàn bốn trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Phòng KTNV&THA – TAT; - VKSND huyện MT; - Chi cục THA.DS huyện MT - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đã ký Võ Thị Tám |