- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Ngọc M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST- DS | Quảng Ngãi, ngày 08 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 32/2025/TLST-DS, ngày 07 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Ngọc M, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn 3, xã I, tỉnh QN.
- Bị đơn: Ông Hà Văn Tự, sinh năm 1977; Địa chỉ: Thôn I, xã I, tỉnh QN.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Hà Văn T có nghĩa vụ trả nợ cho ông Lê Ngọc M số tiền 7.812.000đ (Bảy triệu tám trăm mười hai ngàn đồng).
- Về phương thức trả nợ: Trả làm 03 lần, cụ thể:
Lần 1: Vào ngày 20/9/2025, trả số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
Lần 2: Vào ngày 20/10/2025, trả số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
Lần 3: Vào ngày 20/11/2025, trả số tiền 1.812.000đ (Một triệu tám trăm mười hai ngàn đồng).
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015:
Kể từ thời điểm trả nợ do các bên đương sự thỏa thuận và bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền nói trên mà bên phải thi hành án chậm trả số tiền cho bên được thi hành án thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất chậm trả thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; khoản 3 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Ông Hà Văn T chịu 195.300đ (Một trăm chín lăm nghìn ba trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho ông Lê Ngọc M số tiền tạm ứng án phí là 195.300đ (Một trăm chín lăm nghìn ba trăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000589 ngày 07/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi (Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND khu vực 8 – Quảng Ngãi; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – Quảng Ngãi; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Phú Lợi |