- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty cổ phần M (M) - Phạm Thị T3, Phạm Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST-DS | Ninh Bình, ngày 20 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2025/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
+ Công ty cổ phần M (M).
Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà V, số I D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T. Chức vụ: Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T1. Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ miền B.
(Theo văn bản ủy quyền số 02/2024/UQ-GĐ ngày 19/4/2024 của Giám đốc Công ty cổ phần M)
Đại diện theo ủy quyền lại: ông Trần Huy H, bà Vũ Thị Thu H1 và bà Lê Thị Minh L, đều là chuyên viên xử lý nợ.
(Theo văn bản uỷ quyền số 630/2025/UQ-MARS.VPB ngày 10/3/2025 v/v khởi kiện và tham gia tố tụng)
+ Ngân hàng Thương mại cổ phần V (Ngân hàng V1)
Địa chỉ: Tòa nhà V, số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hoàng L1, Chức vụ: Giám đốc Trung tâm T4 nợ pháp lý.
(Theo văn bản ủy quyền số 38a/2024/UQN-CTQT ngày 01/6/2024 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP V)
Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Phạm Tất T2 là chuyên viên xử lý nợ.
(Theo văn bản ủy quyền số 158/2025/UQ-VPB (MARS) ngày 10/3/2025 của Giám đốc trung tâm T4 nợ Pháp lý)
- Bị đơn: Bà Phạm Thị T3, sinh năm 1976 và ông Phạm Văn N, sinh năm 1969. Địa chỉ: xóm A, xã Đ, tỉnh Ninh Bình (trước đây xóm A, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình)
Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Văn N: Bà Phạm Thị T3, sinh năm 1976. Địa chỉ: xóm A, xã Đ, tỉnh Ninh Bình (trước đây xóm A, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình)
(Theo Giấy ủy quyền ngày 28/7/2025)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ còn phải thanh toán:
Các đương sự thỏa thuận tổng số tiền nợ của các Hợp đồng tín dụng mà bà Phạm Thị T3 và ông Phạm Văn N đối với Công ty cổ phần M và Ngân hàng V1 tính đến hết ngày 11/8/2025 là: 1.309.010.776 đồng, trong đó: nợ gốc: 918.000.000 đồng, nợ lãi: 365.942.441 đồng và lãi chậm trả: 25.068.335 đồng. Cụ thể: trả cho Công ty cổ phần M 90% tổng số tiền nợ là 1.178.109.698 đồng, trong đó: nợ gốc: 826.200.000 đồng, nợ lãi: 329.348.197 đồng và lãi chậm trả: 22.561.501 đồng; trả cho Ngân hàng V1 10% tổng số tiền nợ là: 130.901.078 đồng, trong đó: nợ gốc: 91.800.000 đồng, nợ lãi: 36.594.244 đồng và lãi chậm trả: 2.506.834 đồng.
2.2. Về phương thức thanh toán:
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày 12/8/2025, bà Phạm Thị T3 và ông Phạm Văn N phải thanh toán xong toàn bộ số nợ nêu trên cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng V1. Trong thời gian này, bà Phạm Thị T3 và ông Phạm Văn N phải chịu lãi suất theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay trước đây đã ký kết với ngân hàng. Trường hợp bà Phạm Thị T3 và ông Phạm Văn N không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Công ty cổ phần M và Ngân hàng V1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại các tài sản của bà T3, ông N đã thế chấp cho các khoản vay để thu hồi nợ gồm:
+ Tài sản 1: Toàn bộ Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 282, tờ bản đồ số 8, địa chỉ: xóm A, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình (nay là xóm A K, xã Đ, tỉnh Ninh Bình) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng đất số AG 395184 do Ủy ban nhân dân huyện K, tỉnh Ninh Bình cấp ngày 25/6/2007 mang tên ông Phạm Văn N và bà Phạm Thị T3.
+ Tài sản 2: Toàn bộ Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 362, tờ bản đồ số 8, địa chỉ: xóm A, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình (nay là xóm A K, xã Đ, tỉnh Ninh Bình) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DL 462957 do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh N cấp ngày 03/8/2023 mang tên bà Phạm Thị T3.
- Trường hợp tài sản bảo đảm sau khi kê biên phát mại không đủ trả nợ cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng V1 có quyền yêu cầu bà T3, ông N thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng V1 cho đến khi thực tế trả hết các khoản nợ.
2.3. Về chi phí tố tụng: Các đương sự đã giải quyết xong và không đề nghị Tòa án giải quyết.
3. Về án phí:
Bà Phạm Thị T3 và ông Phạm Văn N phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 25.635.000 đồng (hai mươi lăm triệu sáu trăm ba mươi lăm nghìn đồng, đã làm tròn).
Trả lại cho Công ty cổ phần M số tiền tạm ứng án phí 40.636.000 đ (bốn mươi triệu sáu trăm ba mươi sáu nghìn) đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Ninh Bình (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Ninh Bình) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002033 ngày 29/4/2025.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; người đại diện; - VKSND Khu vực 4 – Ninh Bình; - Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trịnh Thị Hoài Thu |