vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Xuân D, sinh năm 1971; nơi thường trú: Tổ C, phường A, tỉnh Gia Lai (trước đây là Tổ C,phường N, thị xã A, tỉnh Gia Lai); Bị đơn: Ông Phan Hồng H, sinh năm 1970; nơi thường trú: Thôn A, xã C, tỉnh Gia Lai (trước đây là Thôn A, xã X, thị xã A, tỉnh Gia Lai). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 03/2025/QĐST-DSGia Lai, ngày 10 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 33/2025/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Xuân D, sinh năm 1971; nơi thường trú: Tổ C, phường A, tỉnh Gia Lai (trước đây là Tổ C,phường N, thị xã A, tỉnh Gia Lai);

- Bị đơn: Ông Phan Hồng H, sinh năm 1970; nơi thường trú: Thôn A, xã C, tỉnh Gia Lai (trước đây là Thôn A, xã X, thị xã A, tỉnh Gia Lai).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về trách nhiệm trả nợ: Ông Phan Hồng H phải trả cho bà Nguyễn Thị Xuân D số tiền còn nợ từ hợp đồng vay là 382.000.000 đồng (ba trăm tám mươi hai triệu đồng).

2.2 Về phương thức trả :

- Từ ngày 02/7/2025 đến hết ngày 02/9/2025 phải trả 127.000.000 đồng (một trăm hai mươi bảy triệu đồng);

- Từ ngày 02/9/2025 đến hết ngày 02/11/2025 phải trả 127.000.000 đồng (một trăm hai mươi bảy triệu đồng);

- Từ ngày 02/11/2025 đến hết ngày 02/01/2026 phải trả 128.000.000 đồng (một trăm hai mươi tám triệu đồng);

Trường hợp ông Phan Hồng H vi phạm nghĩa vụ trả tiền một lần theo thời hạn đã cam kết nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu ông H phải trả một lần toàn bộ số tiền còn nợ lại.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.3. Về án phí: Ông Phan Hồng H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 9.550.000đ (Chín triệu, năm trăm năm mươi nghìn đồng).

Bà Nguyễn Thị Xuân D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà D tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 9.550.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 006567 ngày 27/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã An Khê (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 13 – Gia Lai).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ