- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Hữu N - Bùi Thanh S, Lê Kim H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG Độc lập - Tự do – Hạnh phúc | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST - DS | Bình Tân, ngày 08 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 181/2024/TLST – DS ngày 08 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu N, sinh năm 1993. Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Bùi Thanh S, sinh năm 1990
Bà Lê Kim H, sinh năm 1960
Cùng địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của anh Bùi Thanh S: Bà Lê Kim H, sinh năm 1960.
Địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện B, tỉnh Vĩnh Long (theo văn bản ủy quyền ngày
30/12/2024).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Lê Kim H, anh Bùi Thanh S đồng ý hoàn trả anh Nguyễn Hữu N số tiền là 48.000.000 đồng (bốn mươi tám triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Trường hợp bản án/quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Lê Kim H, anh Bùi Thanh S nộp số tiền là 600.000 đồng (sáu trăm nghìn đồng).
Anh Nguyễn Hữu N nộp số tiền 600.000 đồng (sáu trăm nghìn đồng). Số tiền án phí anh N phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.280.000 đồng (một triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000107 ngày 08 tháng 11 năm 2024, anh Nguyễn Hữu N được nhận lại số tiền 680.000 đồng (sáu trăm tám mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (PKTNV và THA): 01 - VKSND huyện Bình Tân: 01 - CCTHADS huyện Bình Tân: 01 - Các đương sự: 03 - Lưu hồ sơ: 04. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Mười Hai |