vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 07/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NGÂN HÀNG TMCP S. Địa chỉ trụ sở: 26x-26x N, Phường V, quận x, TP Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp Luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Thanh H - Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Đà Nẵng, (Theo QĐ ủy quyền số 3524/2023/QĐ-PC ngày 25/12/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP S và ông Vũ Mạnh H."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-DSNgũ Hành Sơn, ngày 07 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 193/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: NGÂN HÀNG TMCP S. Địa chỉ trụ sở: 26x-26x N, Phường V, quận x, TP Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp Luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Thanh H - Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Đà Nẵng, (Theo QĐ ủy quyền số 3524/2023/QĐ-PC ngày 25/12/2023 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP S). Ủy quyền lại cho ông Nguyễn Đức B – Chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ (Theo Giấy ủy quyền 60/2024/UQ-CNĐN ngày 20/9/2024 của Giám đốc CN Đà Nẵng). Địa chỉ liên hệ: 13xA-13x-13x B, quận H, TP Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Vũ Mạnh H, sinh năm: 198x. Địa chỉ: 6x Đ 4, phường K, quận N, Tp Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Xác nhận nợ: Ông Vũ Mạnh H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tính đến ngày 30/12/2024 là: 96.689.974 đồng (Bằng chữ: Chín mươi sáu triệu, sáu trăm tám mươi chín nghìn, chín trăm bảy mươi tư đồng) trong đó: Dư nợ gốc: 79.195.778 đồng; Lãi quá hạn: 17.494.196 đồng.

Thời gian và phương thức trả nợ như sau: Trả dần mỗi tháng 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 10/02/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Ông Vũ Mạnh H có trách nhiệm thánh toán lãi phát sinh từ ngày 31/12/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

Trường hợp đến hạn trả nợ mà ông Vũ Mạnh H không thực hiện đúng nghĩa vụ như đã cam kết thì tất cả các nghĩa vụ chưa đến hạn Ngân hàng TMCP S đều được quyền yêu cầu thi hành án.

Án phí dân sự sơ thẩm: 2.417.249 đồng (Hai triệu bốn trăm mười bảy nghìn hai trăm bốn mươi chín đồng) các bên đương sự thỏa thuận ông Vũ Mạnh H phải chịu. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.169.000 đồng (Hai triệu một trăm sáu mươi chín nghìn đồng) theo biên thu số 0003507 ngày 04/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận N, TP. Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ