vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T (VPB), địa chỉ: Số 89 L, phường Đ, Thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q – Trưởng phòng xử lý nợ khách hàng cá nhân miền Bắc 1 – Trung tâm THN KHDN và xử lý nợ pháp lý; người đạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng T và Phạm Đức V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 16 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-DSPhú Thọ, ngày 29 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2025;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2025/TLST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2025 (tiếp nhận hồ sơ của Tòa án nhân dân huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình).

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T (VPB), địa chỉ: Số 89 L, phường Đ, Thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q – Trưởng phòng xử lý nợ khách hàng cá nhân miền Bắc 1 – Trung tâm THN KHDN và xử lý nợ pháp lý; người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị Minh N – Chuyên viên xử lý nợ.

- Bị đơn: Ông Phạm Đức V, sinh năm 1989, nơi cư trú: Tiểu khu x, xã M, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về số tiền vay còn nợ: Bà Nguyễn Thị Minh N và ông Phạm Đức V đều công nhận tạm tính đến ngày 21/8/2025, ông Phạm Đức V còn nợ Ngân hàng T tổng số tiền là 556.665.912 đồng, cụ thể:

Nợ tiền gốc: 190.363.241 đồng

Nợ tiền lãi: 366.302.671 đồng.

Tổng:

556.665.912 đồng.

b. Về phương thức, thời hạn trả nợ:

- Bà Nguyễn Thị Minh N và ông Phạm Đức V cùng thỏa thuận: Ông Phạm Đức V phải trả nợ cho (VPB) toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi nêu trên, tạm tính đến ngày 21/8/2025 là 556.665.912 đồng vào ngày 21/10/2025 và tiếp tục phải trả lãi từ ngày 22/8/2025 với mức lãi suất mà 02 bên đã thỏa thuận tính đến ngày ông Phạm Đức V trả hết nợ cho (VPB).

- Từ ngày 22/10/2025 nếu ông Phạm Đức V không trả đủ số tiền còn nợ là 556.665.912 đồng và lãi phát sinh từ ngày 22/8/2025 cho Ngân hàng T, thì Ngân hàng có quyền yêu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xác minh, kê biên, phát mại các tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của ông Phạm Đức V để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho (VPB).

c. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Minh N và ông Phạm Đức V cùng thống nhất ông Phạm Đức V có trách nhiệm nộp toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật là 13.133.000 đồng. Trả lại cho Ngân hàng T (VPB) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.054.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0003xxx ngày 20/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 16, tỉnh Phú Thọ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ