vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam; địa chỉ: T 8, văn phòng số L8-01-11+16 Toà nhà Vincom Center, số 72 Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, Quận 1, thành phố H; đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Cảnh A; đại diện theo uỷ quyền: bà Đỗ Thị Hồng B – chức vụ giám đốc Eximbank Q; đại diện uỷ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NHTMCP XNK VT- Tạ Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-DSV, ngày 22 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 463, 466, 468; Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 7, khoản 2 Điều 8, Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao “Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, lãi vi phạm”; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết án phí số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam; địa chỉ: T 8, văn phòng số L8-01-11+16 Toà nhà Vincom Center, số 72 Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, Quận 1, thành phố H; đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Cảnh A; đại diện theo uỷ quyền: bà Đỗ Thị Hồng B – chức vụ giám đốc Eximbank Q; đại diện uỷ quyền của bà Đỗ Thị Hồng B là chị Nguyễn Thị P – chức vụ: chuyên viên khách hàng cá nhân ngân hàng Eximbank chi nhánh Q;

- Bị đơn: anh Tạ Văn V, sinh năm 1978; địa chỉ: thôn T, xã Đ, huyện V, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Tạ Văn V có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam số tiền nợ gốc 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) kể từ ngày 14/4/2025 đến ngày 15/5/2025. Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam không yêu cầu anh V phải trả số tiền nợ lãi 5.858.890 đồng.

Kể từ ngày 16/5/2025 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, anh Tạ Văn V còn phải tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất các bên thoả thuận tại giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế số 2024/EIB/TVP ngày 23/01/2024 giữa Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam với anh Tạ Văn V.

Về án phí:

Anh Tạ Văn V phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 1.500.000 đồng.

Trả lại Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.646.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0004206 ngày 11/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ