- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Yêu cầu công nhận thỏa thuận tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST- DS | Thường Tín, ngày 14 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
----------
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 351; Điều 357; Điều 463; Điều 466; Điều 468 Bộ luật dân sự; Căn cứ Điều 90, 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng; Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2024/TLST – DS ngày 30 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A
Trụ sở: Số 442 N, phường 5, quận 3, Tp Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P – Chức vụ Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thùy L
- Bị đơn: Ông Trần C
ĐKTT và trú tại: Xóm 10, xã V, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội.
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Trần C còn nợ và phải thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP A tổng số tiền theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ký ngày 13/8/2018 tạm tính đến hết ngày 06/01/2025 là: Nợ gốc: 55.106.434 đồng; Lãi 11.809.147 đồng. Tổng: 66.915.581 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi sáu triệu chín trăm mười lăm nghìn năm trăm tám mươi mốt đồng). 2.2. Kể từ ngày 07/01/2025, Ông Trần C phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP A, tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ký ngày 13/8/2018. Cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. 2.3. Về án phí: Ông Trần C chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.346.000 đồng ( Ba triệu ba trăm bốn mươi sáu nghìn đồng). 2.4. Trả lại Ngân hàng TMCP A số tiền 3.118.000 đồng (Ba triệu một trăm mười tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền ký hiệu BLTU/23 số 0016593 ngày 30/12/2024 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội. 4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND huyện Thường Tín; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Tín. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hứa Thị Hà |