- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST-DS | Lộc Ninh, ngày 03 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 226/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn VN(gọi
tắt là Ngân hàng)
Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn Vượng – Tổng Giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Người đại diện theo ủy quyền thường xuyên: Ông Trương Minh Trung – Giám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn VN– Chi nhánh Lộc Hiệp, Tây Bình Phước
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trương Minh Trung: Ông Trần Văn Tuyển – Trưởng phòng kinh doanh - Chi nhánh Lộc Hiệp – Tây Bình Phước (Văn bản ủy quyền số 06-2024/NHNo-GUQ
Nơi làm việc: Trụ sở Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn VN– Chi nhánh Lộc Hiệp, Tây Bình Phước – Số 52, ĐT 759B, xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
* Bị đơn: Ông Lê Văn U, sinh năm 1962
Địa chỉ: ấp Chàng Hai, xã Lộc Quang, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đỗ Thị C, sinh năm 1969
Địa chỉ: ấp Chàng Hai, xã Lộc Quang, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Lê Văn U trả cho Ngân hang nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền gốc, số tiền lãi trong hạn, số tiền lãi quá hạn và số tiền lãi chậm trả với số tiền tổng cộng là 406.286.411đồng (Bốn trăm lẽ sáu triệu hai trăm tám mươi sáu ngàn bốn trăm mười một đồng).
Thời hạn trả số tiền 406.286.411đồng (Bốn trăm lẽ sáu triệu hai trăm tám mươi sáu ngàn bốn trăm mười một đồng) chậm nhất là đến hết ngày 01/4/2025.
2.2. Ông Lê Văn U tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 5613-LAV-202100263 ngày 02/02/2021, kể từ ngày 27/12/2024 cho đến ngày ông Lê Văn U trả hết nợ gốc cho Ngân hàng.
2.3. Công nhận hiệu lực của hợp đồng thế chấp tài sản số 5613-LCP-5888, được ký kết vào ngày 02/02/2021 giữa Ngân hàng và ông Lê Văn U.
Trường hợp ông Lê Văn U không trả được nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất tọa lạc ấp Chàng Hai, xã Lộc Quang, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Quyền sử dụng đất thế chấp đã được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Phước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 00146 ngày 16/01/2017 mang tên ông Lê Văn U và bà Đỗ Thị C
2.4. Về chi phí tố tụng: Ông Lê Văn U hoàn trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn VNsố tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Miễn toàn bộ án phí cho ông Lê Văn U.
- Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn VNkhông phải chịu án phí. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh trả lại cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn VNsố tiền 10.025.163 đồng (Mười triệu không trăm hai mươi lăm ngàn một trăm sáu mươi ba đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006639 ngày 14/10/2024.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Quang Minh |