vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V Địa chỉ trụ sở: Số 2 H, phường C, quận Đ, T phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V và bà Nguyễn Thị Hồng N, ông Nguyễn Ngọc V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải T ngày 21 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung của vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 05/2025/TLST-DS ngày 31 tháng 3 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải T về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V

Địa chỉ trụ sở: Số 2 H, phường C, quận Đ, T phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Vũ Hồng K; Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V - Chi nhánh huyện V, tỉnh Khánh Hòa; Địa chỉ: Số 149 H, thị trấn V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa (Theo Quyết định ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1980 và ông Nguyễn Ngọc V, sinh năm 1974

Địa chỉ đăng ký tạm trú: Thôn Tà Mơ, xã Khánh T, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

Địa chỉ thường trú: Thôn 5, xã Diên Đồng (nay là xã Xuân Đồng), huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1978 và bà Phạm Thị T, sinh năm 1979

Địa chỉ: Thôn Đồng Bé, xã Diên Thọ, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Hồng N, ông Nguyễn Ngọc V xác nhận và đồng ý thanh toán cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V toàn bộ số tiền vay 974.980.357đ (Chín trăm bảy mươi bốn triệu chín trăm tám mươi nghìn ba trăm năm mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc 850.000.000đ; nợ lãi tạm tính đến ngày 21/5/2025 là 124.980.357đ và các khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 22/5/2025 theo thỏa thuận đã ký tại Hợp đồng tín dụng số 4712-LAV-2023.00371 ký ngày 12/5/2023 và Phụ lục hợp đồng kèm theo cho đến khi bà Nguyễn Thị Hồng N, ông Nguyễn Ngọc V thanh toán xong toàn bộ số tiền vay cho Ngân hàng.

Thời hạn thực hiện thanh toán: Vào ngày 31/8/2025.

Trường hợp bà Nguyễn Thị Hồng N, ông Nguyễn Ngọc V vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo như cam kết đã thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý, kê biên toàn bộ tài sản đã thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất của thửa đất số 170, tờ bản đồ số 28 tại thôn 5, xã Diên Đồng (nay là xã Xuân Đồng), huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 170307, số cấp vào sổ cấp GCN: CS 03176 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa (TUQ. Giám đốc - Giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại huyện Diên Khánh) cấp ngày 30/6/2022 mang tên bà Nguyễn Thị Hồng N (Cùng sử dụng đất với bà Phạm Thị T) và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 170306, số cấp vào sổ cấp GCN: CS 03176 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa (TUQ. Giám đốc - Giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại huyện Diên Khánh) cấp ngày 30/6/2022 mang tên bà Phạm Thị T (Cùng sử dụng đất với bà Nguyễn Thị Hồng N), để thu hồi toàn bộ khoản nợ vay của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V.

Sau khi bà Nguyễn Thị Hồng N, ông Nguyễn Ngọc V thanh toán hết toàn bộ số nợ nêu trên thì Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V phải trả lại cho bà Nguyễn Thị Hồng N, ông Nguyễn Ngọc V bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 170307, số cấp vào sổ cấp GCN: CS03176 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa (TUQ. Giám đốc - Giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại huyện Diên Khánh) cấp ngày 30/6/2022 mang tên bà Nguyễn Thị Hồng N (Cùng sử dụng đất với bà Phạm Thị T) và trả lại cho ông Nguyễn Văn T, bà Phạm Thị T bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 170306, số cấp vào sổ cấp GCN: CS03176 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa (TUQ. Giám đốc - Giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại huyện Diên Khánh) cấp ngày 30/6/2022 mang tên bà Phạm Thị T (Cùng sử dụng đất với bà Nguyễn Thị Hồng N).

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hồng N, ông Nguyễn Ngọc V cùng phải nộp số tiền 20.624.705đ (Hai mươi triệu sáu trăm hai mươi bốn nghìn bảy trăm lẻ năm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V số tiền 20.171.014đ (Hai mươi triệu một trăm bảy mươi mốt nghìn không trăm mười bốn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Khánh Hòa theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008600 ngày 27/3/2025.

Quy định: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ