- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "Tranh chấp giữa Công ty S với ông Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST – DS. | N, ngày 20 tháng 5 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 45/2025/TLST – DS ngày 14 tháng 3 năm 2025;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự kh ng vi ph m điều c m của pháp luật và h ng trái đ o đức xã hội.
Đã hết thời h n bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Công ty S; địa chỉ trụ sở chính: D, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An; người đ i diện theo pháp luật: Ông K – Giám đốc C ng ty S; Người đ i diện theo ủy quyền: Bà Đào Thị N – Nhân viên C ng ty (Theo gi y ủy quyền số 457/2025/UQ-SVN ngày 01/02/2025); địa chỉ: P, phường Q, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
Bị đơn: Ông Ch; sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum.
2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về việc xác lập “Hợp đồng cầm cố tài sản” và “Hợp đồng thuê tài sản”:
Ngày 02/11/2024, giữa C ng ty S với ng Ch ý Hợp đồng cầm cố tài sản; bên cầm cố là ng Ch, bên nhận cầm cố là C ng ty S; tài sản cầm cố: 01 xe tải, màu trắng, 05 chỗ ngồi, nhãn hiệu TOYOTA, biển số đăng ý 82C-088.37, đứng tên chủ sở hữu ng Ch; giá trị cầm cố 223.563.829 đồng; thời h n cầm cố 12 tháng ể từ ngày 02/11/2024.
Sau hi cầm cố, cùng ngày 02/11/2024, ng Ch thuê l i C ng ty S chiếc xe tải biển số đăng ý 82C-088.37 đã cầm cố. Giá trị thuê 12.072.446 đồng/01tháng; thời h n thuê 12 tháng, trả tiền thuê hàng tháng.
2.2. Thỏa thuận chấm dứt “Hợp đồng cầm cố tài sản” và “Hợp đồng thuê tài sản”; thực hiện nghĩa vụ sau khi chấm dứt các hợp đồng:
Công ty S và ông Ch thỏa thuận thống nh t: Ch m dứt “Hợp đồng cầm cố tài sản” và “Hợp đồng thuê tài sản”, cùng xác lập vào ngày 02/11/2024, đối với cùng tài sản cầm cố và thuê là 01 xe tải, màu trắng, 05 chỗ ngồi, nhãn hiệu TOYOTA, biển số đăng ý 82C-088.37, đứng tên chủ sở hữu ông Ch.
Ông Ch đã nhận tài sản cầm cố nên phải có trách nhiệm: Thanh toán cho Công ty S, giá trị cầm cố là 223.563.829đ (Hai trăm hai mươi ba triệu, năm trăm sáu mươi ba nghìn, tám trăm hai mươi chín đồng) và giá trị thuê xe chưa thanh toán, sau hi đã được Công ty S giảm còn 13.436.171đ (Mười ba triệu, bốn trăm ba mươi sáu nghìn, một trăm bảy mươi mốt đồng); tổng cộng 237.000.000đ (Hai trăm ba mươi bảy triệu đồng); thời gian thanh toán tiền vào ngày 12/6/2025.
+/ Áp dụng Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015: C ng nhận sự thỏa thuận giữa Công ty S với ông Ch: Nếu ông Ch chậm trả tiền cho Công ty S, theo thời gian xác định trên, thì phải trả lãi 10%/năm/số tiền gốc chậm trả cho đến hi thanh toán đủ tiền.
Sau khi ông Ch thanh toán đủ tiền cho Công ty S, thì Công ty S phải trả ngay cho ông Ch: Gi y chứng nhận đăng ý xe t , số 82 000142 do Công an huyện N, tỉnh Kon Tum c p cho ông Ch vào ngày 28/10/2024.
2.3. Công ty S xin rút yêu cầu khởi kiện từ 283.759.305 đồng xuống còn 237.000.000 đồng. Xin rút l i yêu cầu xử lý tài sản cầm cố (01 xe tải, màu trắng, 05 chỗ ngồi, nhãn hiệu TOYOTA, biển số đăng ý 82C-088.37, đứng tên chủ sở hữu ông Ch).
2.4. Về án phí: Căn cứ Điều 144 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc Hội: Ông Ch chịu trách nhiệm nộp 5.925.000đ (Năm triệu, chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, để nộp ngân sách Nhà nước. Công ty S được nhận l i 7.093.000đ (Bảy triệu, không trăm chín mươi ba nghìn đồng) tiền t m ứng án phí, theo biên lai thu t m ứng án phí số ký hiệu BLTU/23 số 0002179 ngày 14/3/2025 của chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định t i Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Nguyên đơn; - Bị đơn; -VKSND huyện; - THADS huyện; -Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hảo |