vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1955 Địa chỉ: Số 57 đường L, Phường T, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q và ông Võ Tấn Đ (Theo giấy ủy quyền ngày 13/5/2024) Địa chỉ liên lạc: Phòng 7.07 Tòa nhà T, số 15 đường H, phường P, Quận D, TP. Hồ Chí Minh Bị đ…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Lê Thị H - Công ty Cổ phần Đầu tư PNL"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 03/2025/QĐST-DS
QUYẾT ĐỊNH
Quận 3, ngày 07 tháng 01 năm 2025

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có : Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Huệ Chi Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Kiên Hiển

2. Bà Đặng Thị Ngọc Hằng

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 422/TLST-DS ngày 22/4/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ”

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1955 Địa chỉ: Số 57 đường L, Phường T, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q và ông Võ Tấn Đ (Theo giấy ủy quyền ngày 13/5/2024) Địa chỉ liên lạc: Phòng 7.07 Tòa nhà T, số 15 đường H, phường P, Quận D, TP. Hồ Chí Minh

- Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư PNL (tên cũ là Công ty Cổ phần C.T PN) Trụ sở: Số 117 đường N, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Công S (theo giấy ủy quyền ngày 30/12/2024) 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bị đơn Công ty Cổ phần Đầu tư PNL xác nhận còn nợ nguyên đơn bà Lê Thị H số tiền là 24.500.000.000 đồng phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ số 151/2015/HĐMBCH-C.TPN ngày 08/01/2015 và Biên bản thỏa thuận ngày 04/11/2019 được ký kết giữa Công ty Cổ phần C.T - PN (nay là Công ty Cổ phần Đầu tư PNL) và bà Lê Thị H. 2.2. Bị đơn Công ty Cổ phần Đầu tư PNL có trách nhiệm trả cho nguyên đơn bà Lê Thị H số tiền là 24.500.000.000 đồng (Hai mươi bốn tỷ, năm trăm triệu đồng) thành 03 đợt, cụ thể như sau:

- Đợt 1: Ngày 07/02/2025 trả số tiền 8.000.000.000 đồng (Tám tỷ đồng);

- Đợt 2: Ngày 07/3/2025 trả số tiền 8.000.000.000 đồng (Tám tỷ đồng);

- Đợt 3: Hạn chót ngày 07/4/2025 trả toàn bộ số tiền còn lại là 8.500.000.000 đồng (Tám tỷ năm trăm triệu đồng); (Trường hợp ngày trả tiền đã ấn định nêu trên là ngày Nghỉ, ngày Lễ thì ngày trả tiền là ngày làm việc liền kề tiếp theo). Kể từ ngày nguyên đơn bà Lê Thị H có đơn thi hành án, nếu Công ty Cổ phần Đầu tư PNL chậm thi hành khoản tiền nêu trên thì còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Công ty Cổ phần Đầu tư PNL phải chịu án phí là 132.500.000 đồng (Một trăm ba mươi hai triệu, năm trăm ngàn đồng) Nguyên đơn bà Lê Thị H thuộc trường hợp miễn án phí nên không có nộp tạm ứng án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ