vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị Tuyên án 20/02/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Nguyễn Tùng L, sinh năm: 1994, địa chỉ: Căn hộ F, tầng B Block B, Chung cư T, Phường D, Quận H, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Nhật T, sinh năm: 1990, địa chỉ: khối A, thị trấn K, huyện H, tỉnh Quảng Trị (Văn bản ủy quyền số công ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Tùng L kiện Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAM LỘ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-DSCam Lộ, ngày 20 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: anh Nguyễn Tùng L, sinh năm: 1994, địa chỉ: Căn hộ F, tầng B Block B, Chung cư T, Phường D, Quận H, thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Nhật T, sinh năm: 1990, địa chỉ: khối A, thị trấn K, huyện H, tỉnh Quảng Trị (Văn bản ủy quyền số công chứng: 005312 ngày 30/10/2024 của Văn phòng C, thành phố Hồ Chí Minh);

- Bị đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1971, địa chỉ: thôn M, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các bên thống nhất hủy bỏ Hợp đồng đặt cọc (V/v chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất) ký kết ngày 15/3/2022 giữa bà Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tùng L.

Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ giao lại cho anh Nguyễn Tùng L số tiền 520.000.000 đồng (năm trăm hai mươi triệu đồng) và trả ngay khi quyết định thỏa thuận có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H thỏa thuận chịu 12.400.000 đồng (Mười hai triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Nguyễn Tùng L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho anh L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/20230000198 ngày 07/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ