- Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "Ông Nguyễn Văn B và bà Mai Thị B1"
- Tòa quyết gì? Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu;
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST-DS | Ninh Bình, ngày 25 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT SƠ THẨM VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NINH BÌNH
Thành phần giải quyết dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: ông Phạm Thế Anh
Thư ký phiên họp: bà Đinh Thị Hồng Huệ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Ninh Bình tham gia phiên họp: bà Đinh Thị Quỳnh – Kiểm sát viên.
Đã tiến hành mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự thụ lý số 03/2025TLST-DS ngày 02/6/2025 (của Tòa án nhân dân huyện Y) theo Quyết định hoãn phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 01/2025/QĐST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2025 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1959 và bà Mai Thị B1, sinh năm 1963; cùng trú tại: Xóm P, xã K, tỉnh Ninh Bình;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Phạm Mạnh H, sinh năm 1941 và bà Phạm Thị Q, sinh năm 1941; cùng trú tại: Tổ dân phố E, xã C, tỉnh Gia Lai.
Người đại diện theo ủy quyền của ông H và bà Q là ông Nguyễn Quốc V, sinh năm 1988; địa chỉ: Số E, ngõ F, đường L, phường H, tỉnh Ninh Bình. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2025/TLST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2025 (của Tòa án nhân dân huyện Y) về việc “Yêu cầu công nhận hợp đồng giao dịch có hiệu lực pháp luật”,
Xét thấy người có đơn yêu cầu rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự.
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 03/2025/TLST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2025 (của Tòa án nhân dân huyện Y) về việc “Yêu cầu công nhận hợp đồng giao dịch có hiệu lực pháp luật”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ:
- Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu;
- Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự nói trên theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được Quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 4. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ việc dân sự | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Phạm Thế Anh |