vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐCNHGT-TCDS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 10 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:

Ông Đinh Văn N có trách nhiệm trả nợ cho ông Nguyễn Đình M số tiền còn nợ là 190.000.000đ (Một trăm chín mươi triệu đồng). Thời hạn trả nợ, định kỳ hằng tháng, trả số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng) vào ngày 28 hằng tháng, tính từ tháng 3 năm 2026 đến ngày 28 tháng 4 năm 2029. Ông Hoàng Anh V có tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận kết quả hoà giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 10 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐCNHGT-TCDSSơn La, ngày 26 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;

Căn cứ các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của ông Nguyễn Đình M, ông Nguyễn Tiến T với ông Hoàng Anh V, ông Đinh Văn N.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp Hợp đồng vay tài sản đề ngày 03 tháng 12 năm 2025 của ông Nguyễn Đình M, ông Nguyễn Tiến T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 10 tháng 12 năm 2025 về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hoà giải sau đây:

Người khởi kiện:

- Ông Nguyễn Đình M, sinh năm 1967; Địa chỉ: Tiểu khu X, xã PY, tỉnh Sơn La.

- Ông Nguyễn Tiến T, sinh năm 1973; Địa chỉ: Bản TB, xã GP, tỉnh Sơn La.

Người bị kiện:

- Ông Hoàng Anh V, sinh năm 1974; Địa chỉ: Tiểu khu 1, xã PY, tỉnh Sơn La.

- Ông Đinh Văn N, sinh năm 1988; Địa chỉ: Tiểu khu 1, xã PY, tỉnh Sơn La.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu nhập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Kết quả hoà giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 10 tháng 12 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.

Các bên tham gia hoà giải có văn bản đề nghị Toà án ra Quyết định công nhận kết quả hoà giải thành, việc đề nghị của các bên tham gia hoà là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 32 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 10 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:

- Ông Đinh Văn N có trách nhiệm trả nợ cho ông Nguyễn Đình M số tiền còn nợ là 190.000.000đ (Một trăm chín mươi triệu đồng). Thời hạn trả nợ, định kỳ hằng tháng, trả số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng) vào ngày 28 hằng tháng, tính từ tháng 3 năm 2026 đến ngày 28 tháng 4 năm 2029.

- Ông Hoàng Anh V có trách nhiệm trả nợ cho ông Nguyễn Tiến T số tiền còn nợ là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng). Thời hạn trả nợ vào ngày 28/9/2026.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ