- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau: Bà Bùi Thị L có nghĩa vụ trả tiền cho bà Nguyễn Thị N số tiền vay gốc: 122.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐCNHGT-DS | Ba Vì, ngày 04 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị N, bà Bùi Thị L Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp vay tài sản đề ngày 02 tháng 3 năm 2025 của bà Nguyễn Thị N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 3 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1970 Địa chỉ: Thôn N, xã K, thị xã S, Hà Nội Người bị kiện: Bà Bùi Thị L, sinh năm 1964 Địa chỉ: Thôn V, xã M, huyện B, Hà Nội
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 3 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau: Bà Bùi Thị L có nghĩa vụ trả tiền cho bà Nguyễn Thị N số tiền vay gốc: 122.000.000đ (Một trăm hai mươi hai triệu đồng). Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành, nếu bà Bùi Thị L không trả tiền hoặc trả tiền không đầy đủ thì bà Nguyễn Thị N có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án. Bà Bùi Thị L phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng tương ứng thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - bà Nguyệt, bà Loan; - VKSND h. Ba Vì; - THADS h. Ba Vì; - Lưu TA. | Nguyễn Phúc Thịnh |