- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Số: 03/2025/QĐCNHGT-DS"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐCNHGT-DS | Hàm Yên, ngày 26 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện H) và ông Đinh Văn B, bà Vũ Thị T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện Tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện H).
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 6 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam; địa chỉ: Số 169 phố Linh Đường, phường H, quận M, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T, chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện khởi kiện theo uỷ quyền: Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện H, tỉnh Tuyên Quang; địa chỉ: Tổ dân phố Bắc Mục, thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang; người đại diện: Ông Trịnh Văn T, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch; người được uỷ quyền lại: Ông Phí Tuấn A, chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao dịch.
Người bị kiện: Ông Đinh Văn B, sinh năm 1974; địa chỉ: Thôn Cây Cóc, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Vũ Thị T, sinh năm 1976; địa chỉ: Thôn Cây Cóc, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Đinh Văn B và bà Vũ Thị T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (đơn vị đại diện theo uỷ quyền Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện H, tỉnh Tuyên Quang) tổng số tiền 50.048.422đ (Năm mươi triệu không trăm bốn mươi tám nghìn bốn trăm hai mươi hai đồng); trong đó: Nợ gốc là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng), nợ lãi là 20.048.422đ (Hai mươi triệu không trăm bốn mươi tám nghìn bốn trăm hai mươi hai đồng). Theo Sổ vay vốn mã khách hàng 7073173048 lập ngày 17 tháng 5 năm 2016 đối với hộ gia đình ông Đinh Văn B.
Chia nghĩa vụ trả nợ: Ông Đinh Văn B có nghĩa trả nợ cho Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (đơn vị đại diện theo uỷ quyền Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện H, tỉnh Tuyên Quang) số tiền 25.024.211đ (Hai mươi lăm triệu không trăm hai mươi bốn nghìn hai trăm mười một đồng); bà Vũ Thị T có nghĩa vụ trả cho trả nợ cho Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (đơn vị đại diện theo uỷ quyền Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện H, tỉnh Tuyên Quang) số tiền 25.024.211đ (Hai mươi lăm triệu không trăm hai mươi bốn nghìn hai trăm mười một đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên có nghĩa vụ phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
" Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự".
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Lương Thanh Huyền |