vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang Tuyên án 05/05/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị P và ông Lưu Văn B có trách nhiệm liên đới trả cho ông Đoàn Văn M tổng số tiền là: 190.

Phương thức, thời hạn và địa điểm bà Nguyễn Thị P và ông Lưu Văn B trả số tiền tyển cho ông Đoàn Văn M được thanh toán làm ba lần, cụ thể như sau: + Chậm nhất là vào ngày 16/5/2025 (dương lịch), bà Nguyễn Thị P và ông Lưu Văn B có trách nhiệm liên đới trả cho ông Đoàn Văn M số tiền là 50.000.000đ (M…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị P và ông Lưu Văn B có trách nhiệm liên đới trả cho ông Đoàn Văn M tổng số tiền là: 190.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC QUANG
TỈNH HÀ GIANG
Số: 03/2025/QĐCNHGT-DS
Bắc Quang, ngày 05 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Đoàn Văn M và bà Nguyễn Thị P, ông Lưu Văn B; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 24 tháng 3 năm 2025 của ông Đoàn Văn M;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 4 năm 2025 về thỏa thuận giải quyết toàn bộ/một phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ông Đoàn Văn M, sinh năm 1990; Địa chỉ nơi cư trú: Thôn M, xã K, huyện B, tỉnh Hà Giang.

- Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1970 và ông Lưu Văn B, sinh năm 1968; Cùng địa chỉ nơi cư trú: Thôn T, xã L, huyện B, tỉnh Hà Giang.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 4 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị P và ông Lưu Văn B có trách nhiệm liên đới trả cho ông Đoàn Văn M tổng số tiền là: 190.000.000đ (Một trăm chín mươi triệu đồng).

- Phương thức, thời hạn và địa điểm bà Nguyễn Thị P và ông Lưu Văn B trả số tiền tyển cho ông Đoàn Văn M được thanh toán làm ba lần, cụ thể như sau: + Chậm nhất là vào ngày 16/5/2025 (dương lịch), bà Nguyễn Thị P và ông Lưu Văn B có trách nhiệm liên đới trả cho ông Đoàn Văn M số tiền là 50.000.000đ (Một trăm triệu đồng). + Chậm nhất là vào ngày 16/7/2025 (dương lịch), bà Nguyễn Thị P và ông Lưu Văn B có trách nhiệm liên đới trả cho ông Đoàn Văn M số tiền là 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng). + Chậm nhất là vào ngày 16/9/2025 (dương lịch), bà Nguyễn Thị P và ông Lưu Văn B có trách nhiệm liên đới trả cho ông Đoàn Văn M số tiền là 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng).

- Địa điểm thanh toán: Tại nhà riêng của ông Đoàn Văn M, thuộc Thôn M, xã K, huyện B, tỉnh Hà Giang.

- Ông Đoàn Văn M có trách nhiệm trả lại cho bà Nguyễn Thị P và ông Lưu Văn B 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Bản gốc) do UBND huyện B cấp đứng tên người sử dụng đất ông Lưu Văn B, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H00136, quyết định số 1211/QĐ-UB ngày 06/6/2006. "Số tiền nói trên kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác." 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ