vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐ-TBPS

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Tuyên bố phá sản đối với Công ty TNHH L"
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật phá sản; Điều 108 Luật phá sản; Điều 109 Luật phá sản
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐ - TBPSHưng Yên, ngày 04 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

TUYÊN BỐ DOANH NGHIỆP PHÁ SẢN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HƯNG YÊN

Thẩm phán phụ trách tiến hàng thủ tục phá sản: Ông Phan Anh Tuấn.

Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản: Công ty TNHH L, trụ sở: Lô đất 2462,1m2, thôn Đ, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Địa chỉ hiện nay: Lô đất 2462,1m2, thôn Đ, xã T, tỉnh Hưng Yên.

Căn cứ vào Điều 9; Điều 16; Điều 22; Điều 23; Điều 51; Điều 54; Điều 107; Điều 108; Điều 109; Điều 110; Điều 111 và Điều 130 của Luật phá sản năm 2014;

Căn cứ cào hồ sơ phá sản sơ thẩm thụ lý số 03/2025/PSST ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Toà án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình nay là Toà án nhân dân khu vực 5 - Hưng Yên;

Căn cứ vào Quyết định mở thủ tục phá sản số 08/2025/TB-TA ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Toà án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình nay là Toà án nhân dân khu vực 5 - Hưng Yên;

Căn cứ vào biên bản Hội nghị chủ nợ ngày 18 tháng 8 năm 2025:

Xét thấy: Công ty TNHH L mất khả năng thanh toán, ngừng hoạt động kinh doanh trong thời gian dài, không có phương án phục hồi kinh doanh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Tuyên bố phá sản đối với danh nghiêp:

Công ty TNHH L.

Trụ sở: Lô đất 2462,1m2, thôn Đô, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

Địa chỉ hiện nay: Lô đất 2462,1m2, thôn Đ, xã T, tỉnh Hưng Yên.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1962; Căn cước công dân số 034062000807 do Công an tỉnh Thái Bình cấp ngày 27/01/2015, địa chỉ số nhà 138, phố Nguyễn Danh Đ tổ 4, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Bình; Chức danh: Giám đốc. Hiện đang chấp hành án tại Phân trại số 3 - Trại giam Thanh Phong.

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty TNHH hai thành viên trở lên, mã số doanh nghiệp 1000398417 do phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Bình đăng ký lần đầu ngày 12/9/2006, đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 31/7/2017.

Điều 2: Kể từ ngày 04/9/2025:

1. Chấm dứt hoạt động Công ty TNHH L.

2. Đình chỉ các giao dịch liên quan đến Công ty TNHH L.

3. Chấm dứt thực hiện nghĩa vụ tính lãi đối với các khoản nợ của Công ty TNHH L.

4. Chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động, giải quyết quyền lợi người lao động của Công ty TNHH L.

5.Chấm dứt quyền hạn của Người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH L đối với ông Nguyễn Văn L.

6. Thu hồi con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và xoá tên Công ty TNHH L theo quy định của luật phá sản, Luật doanh nghiệp và quy định của pháp luật liên quan.

Điều 3: Xác định về tài sản, quyền và nghĩa vụ tài sản của Công ty TNHH L tính đến thời điểm ban hành Quyết định tuyên bố phá sản:

1. Tài sản của Công ty TNHH theo danh sách Công ty TNHH Lt gồm có: Không có

2. Tổng số nợ phải trả của Công ty TNHH L theo danh sách chủ nợ do quản tài viên lập ngày 18/8/2025 là 13.010.200.158 đồng (Mười ba tỷ không trăm mười triệu hai trăm nghìn một trăm năm mươi tám đồng) (Theo phụ lục danh sách chủ nợ đính kèm)

3. Tổng số nợ phải thu của Công ty TNHH L theo danh sách người mắc nợ của Công ty TNHH L do quản tài viên lập ngày 26/5/2025 là: 0 (không) đồng.

Điều 4: Phương án phân chia giá trị tài sản sau khi tuyên bố phá sản đối với Công ty TNHH L được phân chia theo Điều 54 Luật phá sản năm 2014.

Điều 5: Nghĩa vụ về tài sản phát sinh sau khi có quyết định tuyên bố phá sản đối với Công ty TNHH L được giải quyết theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 6: Ông Nguyễn Văn L không được quyền thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, làm quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn 03 năm kể từ ngày Toà án nhân dân khu vực 5 - Hưng Yên có quyết định tuyên bố phá sản (ngày 04/9/2025).

Điều 7: Lệ phí, chi phí phá sản: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam phải chịu 1.500.000 đồng lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, được trừ toàn bộ vào tiền 1.500.000 đồng tạm ứng lệ phí phá sản đã nộp mà Ngân hàng theo biên lai 0000967 ngày 07/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình nay là Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên.

Chi phí phá sản: Chi phí phá sản được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 22/2015/NĐ - CP ngày 16/01/2015 của chính phủ hướng dẫn thi hành Luật phá sản, chi phí quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

Thù lao doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản: Thù lao doanh nghiệp quản lý thanh lý tài sản được áp dụng theo quy định tại Điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định số 22/2015/NĐ - CP ngày 16/01/2015 của chính phủ hướng dẫn thi hành Luật phá sản, chi phí quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

Điều 8: Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tiếp tục thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.

Điều 9: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành quyết định.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc được thông báo hợp lệ quyết định tuyên bố Công ty TNHH L, Ngân hàng TMCP N, Thuế tỉnh Hưng Yên, Thuế cơ sở V tỉnh Hưng Yên, Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên, Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở tài chính tỉnh Hưng Yên có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định; Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Hưng Yên có quyền kháng nghị Quyết định này.

Cỡ chữ