- Tranh chấp gì? Các yêu cầu kinh doanh thương mại trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án kinh doanh thương mại — "Tuyên bố phá sản doanh nghiệp"
- Tòa quyết gì? Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH G;
- Căn cứ chính? Nghị định số 22/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số…; Điều 107 Luật Phá sản; Điều 108 Luật Phá sản
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐ-TBPS | Gò Vấp, ngày 27 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
TUYÊN BỐ PHÁ SẢN
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản: Bà Đặng Thị Tám
Quản tài viên: Ông Phan Thanh Phi - Quản tài viên Công ty Hợp danh Quản lý tài sản Uy Nam;
Căn cứ Điều 9, Điều 52, Điều 53, Điều 54, khoản 1 Điều 79, Điều 81, Điều 83, khoản 1 Điều 107, Điều 108, Điều 110, Điều 111 và Điều 130 của Luật Phá sản 2014;
Căn cứ Luật phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
Căn cứ hồ sơ việc phá sản doanh nghiệp thụ lý số 03/2024/TLST-PS ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Toà án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh về việc yêu cầu mở thủ tục vụ việc tuyên bố phá sản đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G;
Căn cứ Quyết định mở thủ tục phá sản số 01/2022/QĐ-MTTPS ngày 10 tháng 10 năm 2022 của Toà án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G; địa chỉ trụ sở: Xã B, huyện C, Thành phố H.
Bên yêu cầu mở thủ tục phá sản: Công ty Cổ phần Công nghệ cao H; địa chỉ: Thị trấn B, huyện B, tỉnh A.
Bên bị yêu cầu mở thủ tục phá sản: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G; địa chỉ trụ sở: Xã B, huyện C, Thành phố H; người đại diên theo pháp luật công ty: Ông Dương Thanh T, sinh năm 1979 – Chức danh: Giám đốc công ty.
Xét thấy: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G đã mất khả năng thanh toán, ngưng hoạt động và tại Hội nghị chủ nợ ngày 17/6/2025 đã ra Nghị quyết đề nghị tuyên bố phá sản Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tuyên bố phá sản đối với:
Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH G;
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Duong Gia Tourist Development Investment Trading Services Company Limited;
Địa chỉ trụ sở: Xã B, huyện C, Thành phố H;
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty Trách nhiệm hữu hạn, mã số doanh nghiệp: 0313652081, đăng ký lần đầu ngày 15/02/2016, đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 03/10/2019; mã số thuế 0313652081;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Thanh T, sinh năm 1979 – Chức danh: Giám đốc công ty.
Điều 2. Kể từ ngày ra Quyết định này (ngày 27 tháng 6 năm 2025):
1. Chấm dứt hoạt động của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G.
2. Đình chỉ mọi giao dịch liên quan đến Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G.
3. Chấm dứt thực hiện nghĩa vụ tính lãi đối với các khoản nợ của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G kể từ ngày ban hành Quyết định tuyên bố phá sản.
4. Chấm dứt hợp đồng lao động giữa Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G với người lao động. Quyền lợi của người lao động được giải quyết theo quy định tại Điều 4 của Quyết định này.
5. Chấm dứt quyền hạn của người đại diện theo pháp luật của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G là ông Dương Thanh T, sinh năm 1979 – chức danh: Giám đốc công ty.
6. Thu hồi con dấu của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G để xử lý theo quy định pháp luật.
Điều 3. Về tài sản của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G
Danh sách tài sản của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G do Công ty Hợp danh quản lý tài sản Uy Nam lập ngày 31/3/2025 và đã được Quản tài viên báo cáo tại Hội nghị chủ nợ ngày 17/6/2025, cụ thể như sau:
- Tài sản của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G là tài sản bảo đảm cho khoản nợ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ: Xe ô tô hiệu FORD, số loại EVEREST 2.0 AT 4x2-Titanium, màu đỏ, 7 chỗ, số khung XMAWAJU58262, số máy YMWQAU58262, biển số 51G-821.73 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 400883 do Công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/10/2018 cho Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G; được nêu tại STT 6 trong Danh sách tài sản của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G do Công ty Hợp danh quản lý tài sản Uy Nam lập ngày 31/3/2025;
- Tài sản của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G không là tài sản bảo đảm: Được nêu tại STT 1, 2, 3, 4, 5 trong Danh sách tài sản của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G do Công ty Hợp danh quản lý tài sản Uy Nam lập ngày 31/3/2025.
Điều 4. Xử lý khoản nợ có bảo đảm:
Danh sách chủ nợ có bảo đảm của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G do Công ty Hợp danh quản lý tài sản Uy Nam lập ngày 31/3/2025 và đã được Quản tài viên báo cáo tại Hội nghị chủ nợ ngày 17/6/2025.
- Khoản nợ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ gồm nợ gốc và lãi tính đến ngày 16/6/2025 là 1.441.029.799 đồng, theo Hợp đồng tín dụng số 1236/2018/HĐTD/PVB-CN.TB ngày 08/10/2018. Chấm dứt việc tính lãi đối với khoản nợ của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ kể từ khi Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 52 của Luật Phá sản.
Thanh lý tài sản và bán đấu giá tài sản bảo đảm của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G để thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ là xe ô tô hiệu FORD, số loại EVEREST 2.0 AT 4x2-Titanium, màu đỏ, 7 chỗ, số khung XMAWAJU58262, số máy YMWQAU58262, biển số 51G-821.73 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 400883 do Công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/10/2018 cho Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G, theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 1237/2018/HĐBĐ-PVB-CN.TB ngày 08/10/2018; được nêu tại STT 6 trong Danh sách tài sản của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G do Công ty Hợp danh quản lý tài sản Uy Nam lập ngày 31/3/2025.
- Khoản nợ tại Ngân Hàng N gồm nợ gốc và lãi tính đến ngày 17/6/2025 là 4.341.303.463 đồng, theo Hợp đồng tín dụng số 1601-LAV-201800324 ngày 16/10/2018. Chấm dứt việc tính lãi đối với khoản nợ của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G tại Ngân Hàng N kể từ khi Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 52 của Luật Phá sản.
Thanh lý tài sản và bán đấu giá tài sản bảo đảm của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G theo Danh sách tài sản bảo đảm của bên thứ ba thế chấp do Công ty Hợp danh quản lý tài sản Uy Nam lập ngày 31/3/2025 để thu hồi nợ cho Ngân Hàng N, gồm:
+ Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 1219, tờ bản đồ số 4, địa chỉ tại Phường X, thành phố A, tỉnh L theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CD770265, số vào sổ cấp GCN là CS03494 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 04/05/2016 cho ông Dương Thanh T, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất của người khác số 1601-LCP-201800062 ngày 30/03/2018 có chứng nhận của Văn phòng công chứng Lê Văn Hữu, số công chứng 2664, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD;
+ Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 1937, tờ bản đồ số 4, địa chỉ tại Phường Y, thị xã A (nay là thành phố A), tỉnh L theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành AB462075, số vào sổ cấp GCN là H00704 do Ủy ban nhân dân thị xã A (tỉnh L) cấp ngày 12/01/2005 cho ông Dương Thanh T, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất của người khác số 1601-LCP-201800062 ngày 30/03/2018 có chứng nhận của Văn phòng công chứng Lê Văn Hữu, số công chứng 2664, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD;
+ Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 1938, tờ bản đồ số 4, địa chỉ Phường Y, thị xã A (nay là thành phố A), tỉnh L theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành AB462187, số vào sổ cấp GCN là H00709 do Ủy ban nhân dân thị xã A, tỉnh L cấp ngày 12/01/2005 cho ông CDương Thanh T, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất của người khác số 1601-LCP-201800062 ngày 30/03/2018 có chứng nhận của Văn phòng công chứng Lê Văn Hữu, số công chứng 2664, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD;
+ Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 1940, tờ bản đồ số 4, địa chỉ tại Phường Y, thị xã A (nay là thành phố A), tỉnh L theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CĐ494814, số vào sổ cấp GCN là CS03544 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 09/06/2016 cho ông CDương Thanh T, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất của người khác số 1601-LCP-201800062 ngày 30/03/2018 có chứng nhận của Văn phòng công chứng Lê Văn Hữu, số công chứng 2664, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD;
+ Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 1942, tờ bản đồ số 4, địa chỉ tại Phường Y, thị xã A (nay là thành phố A), tỉnh L theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành AB462180, số vào sổ cấp GCN là H00770 do Ủy ban nhân dân thị xã A (nay là tỉnh L) cấp ngày 17/01/2005 cho ông CDương Thanh T, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất của người khác số 1601-LCP-201800062 ngày 30/03/2018 có chứng nhận của Văn phòng công chứng Lê Văn Hữu, số công chứng 2664, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD.
- Các khoản nợ có bảo đảm nêu trên được xác lập trước khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nên được thanh toán bằng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm.
Trường hợp giá trị tài sản bảo đảm nêu trên lớn hơn số nợ thì phần chênh lệch giá trị tài sản bảo đảm được chuyển trả cho chủ sở hữu của tài sản theo quy định của pháp luật.
Trường hợp giá trị tài sản bảo đảm nêu trên không đủ thanh toán số nợ thì phần nợ còn lại sẽ được thanh toán theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 54 của Luật Phá sản năm 2014.
Điều 5. Phân chia giá trị tài sản sau khi tuyên bố phá sản đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G theo thứ tự ưu tiên sau đây:
1. Chi phí phá sản bao gồm:
- Chi phí phá sản gồm thù lao Công ty Quản lý thanh lý tài sản và các chi phí khác phù hợp với quy định của Luật Phá sản năm 2014.
- Chi phí đăng báo mở thủ tục phá sản, chi phí đăng báo tuyên bố phá sản và các chi phí khác phù hợp với quy định của Luật Phá sản năm 2014.
2. Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động.
3. Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ theo danh sách chủ nợ đính kèm của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G do Công ty Hợp danh quản lý tài sản Uy Nam lập ngày 31/3/2025 và theo Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ ngày 17/6/2025.
4. Trường hợp giá trị tài sản của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G sau khi đã thanh toán đủ các khoản quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về các thành viên góp vốn của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G tương ứng với tỷ lệ vốn góp.
5. Nếu giá trị tài sản của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G không đủ thanh toán theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.
Điều 6. Cấm ông Dương Thanh T (sinh ngày 01/11/1979, CCCD số xxxxxxxxxxxx), Giám đốc – người đại diện theo pháp luật của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G không được quyền thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, làm người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn 03 năm (Ba năm) kể từ ngày Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh có quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G theo quy định tại khoản 3 Điều 130 Luật Phá sản năm 2014.
Điều 7. Về lệ phí phá sản
Công ty Cổ phần Công nghệ cao H phải chịu lệ phí phá sản là 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền lệ phí đã nộp 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2019/0002717 ngày 21/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Luật phí, lệ phí và Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội).
Điều 8. Về chi phí phá sản
- Chi phí phá sản bao gồm: Chi phí Công ty Hợp danh quản lý tài sản Uy Nam 25.000.000 (Hai mươi lăm triệu) đồng, chi phí đăng báo mở thủ tục phá sản là 4.400.000 (Bốn triệu bốn trăm nghìn) đồng (theo hợp đồng và hóa đơn, biên lai thu tiền lưu trong hồ sơ), chi phí 2.500.000 (Hai triệu năm trăm nghìn) đồng trả cho việc lập Vi bằng để niêm yết danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ, danh sách tài sản tại trụ sở công ty (do Quản tài viên Công ty Hợp danh quản lý tài sản Uy Nam trả cho Văn phòng Thừa phát lại Bến Thành), 12.000.000 (Mười hai triệu) đồng trả cho các chi phí khác gồm chi phí đăng báo tuyên bố phá sản (theo chứng từ thực tế đăng sau khi ban hành quyết định này được lưu trong hồ sơ), gửi bưu phẩm, tống đạt, niêm yết, xác minh, in ấn, giấy mực và các chi phí khác theo quy định của pháp luật. Tổng cộng chi phí phá sản là 43.900.000 (Bốn mươi ba triệu chín trăm nghìn) đồng.
Chi phí phá sản được thanh toán từ tiền tạm ứng chi phí phá sản của Công ty Cổ phần Công nghệ cao H theo Thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng và Ủy nhiệm chi ngày 20/8/2019 của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, chứng từ giao dịch của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh chuyển khoản cho Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho bên yêu cầu mở thủ tục phá sản là Công ty Cổ phần Công nghệ cao H một phần số tiền đã nộp tạm ứng chi phí phá sản là 26.100.000 (Hai mươi sáu triệu một trăm nghìn) đồng trong tổng số tiền tạm ứng chi phí phá sản Công ty Cổ phần Công nghệ cao H đã nộp là 70.000.000 (Bảy mươi triệu) đồng; Công ty Cổ phần Công nghệ cao H đã nhận lại số tiền 26.100.000 (Hai mươi sáu triệu một trăm nghìn) đồng trực tiếp tại Tòa án theo biên bản giao được lưu trong hồ sơ.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G phải chịu toàn bộ chi phí phá sản là 43.900.000 (Bốn mươi ba triệu chín trăm nghìn) đồng và chịu trách nhiệm hoàn trả lại số tiền này cho Công ty Cổ phần Công nghệ cao H đã nộp Thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng và Ủy nhiệm chi ngày 20/8/2019 của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, chứng từ giao dịch của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh chuyển khoản cho Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 9. Công ty Hợp danh quản lý tài sản Uy Nam tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định.
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc được thông báo hợp lệ quyết định, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Du lịch G, các chủ nợ, Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Chi cục Thuế quận Gò Vấp, Phòng Đăng ký Kinh doanh thuộc Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp có quyền kháng nghị quyết định này.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND quận Gò Vấp; - Chi cục THADS quận Gò Vấp; - Cục thuế TP.HCM; - P.ĐKKD - Sở Tài chính TP.HCM; - Sở Tư pháp TP.HCM; - Công ty TNHH TM DV ĐT Phát triển Du lịch G; - Các chủ nợ; - DN quản lý, thanh lý tài sản; - Lưu: VP, hồ sơ phá sản. | THẨM PHÁN Đặng Thị Tám |