vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐ-TA — Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

(13) Điều 2. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................................…

Đương sự,(15)……… ; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự — án dân sự — "QĐ ĐC CHV Tr - Lê Thị Mai Kh"
  • Tòa quyết gì? (13) Điều 2. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................................…
  • Căn cứ chính? Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐ-TAQuảng Trị, ngày 26 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 08/2025/TLST-VDS ngày 05 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Hoàng Thị Thanh T, chức vụ: Chấp hành viên sơ cấp Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5, tỉnh Quảng Trị.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Lê Thị Mai K, sinh năm 1980; nơi cư trú: 3 N, Khu phố E, phường N, tỉnh Quảng Trị.

+ Ông Lê Trọng B, sinh năm 1979; nơi cư trú: 3 N, Khu phố E, phường N, tỉnh Quảng Trị.

- Bà Võ Thị Mỹ H, sinh năm 1972; nơi cư trú: C L, phường N, tỉnh Quảng Trị.

- Ngân hàng N; trụ sở chính: 02 L, phường G, Thành phố Hà Nội.

Xét thấy, người yêu cầu bà Hoàng Thị Thanh T, chấp hành viên sơ cấp Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5, tỉnh Quảng Trị có đơn xin rút toàn bộ nội dung yêu cầu giải quyết việc dân sự,

Căn cứ vào Điều 48, Điều 361, điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 4 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/20216 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 08/2025/TLST-VDS ngày 05 tháng 11 năm 2025, về việc “Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án” .

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự, nếu đủ điều kiện yêu cầu theo quy định của pháp luật.

- Về tiền tạm ứng lệ phí: Chấp hành viên không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí; không phải chịu lệ phí Tòa án.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Quảng Trị;

- VKSND Khu vực 5, tỉnh Quảng Trị;

- Người yêu cầu;

- Lưu: Hồ sơ việc dân sự, Tổ HC-TP.

Nguyễn Văn Quý Mẫu số 19-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Hội

đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

(1) TÒA ÁN NHÂN DÂN……….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-------

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ……../……/QĐST….(2)

…………., ngày ….. tháng …. năm …….

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN …………………….

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số.../.../TLST- ……..ngày... tháng...năm……. về việc(3)………………….. , gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(4) .............................................................................. ............................................................................................................................................. Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(5)...................................... ............................................................................................................................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(6)............... .............................................................................................................................................

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(7).............................................................................. ............................................................................................................................................. Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(8).................................... ............................................................................................................................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(9) ............ ............................................................................................................................................. Xét thấy(10) ............................................................................................................................ ............................................................................................................................................. Căn cứ(11) ................Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số.../.../TLST-….. ngày…. tháng…. năm ……về việc (12) ................................................................................................

(13) Điều 2. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Điều 3. Người yêu cầu(14) ................có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ