| TÒAÁNNHÂNDÂN HUYỆN T TỈNHQUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| :03/2024/QĐ T-VHNGĐ | T, ngày 21 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾTĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN & GIA ĐÌNH
Về việc yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH QUẢNG NAM
Thành phần
hôn nhân & a đình ồm có:
-Thẩm phán - Ch tọa phiên họp: Ông Nguyễn Công Min.
- h
ph n h p: Ông Phan Văn Qu c – Thư ký Tòa án nhân dân huyện T.
-
n n m nhân ân h n T ham a ph n h p: Bà Bùi Thị Hạnh Quyên - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 6 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Quảng Nam mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quy t việc hôn nhân & gia đình thụ lý s 01/2024/TB-TA, ngày 08 tháng 5 năm 2024,về việc “Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi”, theo Quy t định mở phiên họp sơ thẩm giải quy t việc dân sự s 01/2024/QĐ T-VHNGĐ, ngày 07 tháng 6 năm 2024, g m nh ng ngư i tham gia t tụng sau đây:
- Người yêu cầu gi i quy t vi c dân s : Bà Lê Thị T, sinh năm 1964 và ông Nguyễn Đức , sinh năm 1965; địa chỉ: Khu ph 9, thị trấn H, huyện T, tỉnh Quảng Nam.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Lê Phương T, sinh năm 2008 và ông Lê Văn D, sinh năm 1966; địa chỉ: Khu ph 9, thị trấn H, huyện T, tỉnh Quảng Nam.
- Người đại di n hợp pháp c a người cháu Lê Phương T: Bà Lê Thị T, sinh năm 1964 và ông Nguyễn Đức , sinh năm 1965; địa chỉ: Khu ph 9, thị trấn H, huyện T, tỉnh Quảng Nam.
Ngư i yêu cầu có mặt tại phiên họp, nh ng ngư i có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
-Theo đơn yêu cầu gi i quy t vi c dân s , bà Lê Thị T và ông Nguyễn Đức S trình bày:
Trước đây vợ ch ng bà Lê Thị T và ông Nguyễn Đức có nhận cháu Lê Phương T làm con nuôi vì cháu bị bỏ rơi. Thủ tục nhận nuôi con nuôi được thực hiện theo quy định của pháp luật được Ủy ban nhân dân thị trấn H ban hành Quy t định s 104/QĐ-UBND ngày 18/7/2011 về việc công nhận việc nuôi con nuôi. Hiện nay cha ruột của cháu T là ông Lê Văn D trên thực t đã nhận nuôi cháu T và lo việc ăn học. Vì vậy để đảm bảo điều kiện t t nhất cho cháu T, bà T và ông S yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi đ i với cháu Lê Phương T để cháu ti p tục s ng với cha ruột của mình.
- Ý ki u c a ông Lê Văn D:
Ông Lê Văn D là cha đẻ của cháu Lê Phương T th ng nhất với ý ki n của bà Lê Thị T và ông Nguyễn Đức . Ông D th ng nhất việc chấm dứt việc nuôi con nuôi gi a bà Lê Thị T và ông Nguyễn Đức và cháu Lê Phương T.
- Ý ki n c a cháu Lê Phương T: Th ng nhất việc chấm dứt làm con nuôi của bà Lê Thị T và ông Nguyễn Đức .
-Ý ki n c a đại di n VKSND huy n T:
Về thủ tục t tụng: Trong quá trình giải quy t việc dân sự, Tòa án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật t tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị T và ông Nguyễn Đức về việc chấm dứt nuôi con nuôi đ i với cháu Lê Phương T.
-Về lệ phí: Các đương sự phải chịu lệ phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vi c dân s được thẩm tra tại phiên họp; ý ki n c a các đương s và đại di n Vi n kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huy n T nhận định:
Về t tụng:
Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Đức yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi nên thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Bộ luật t tụng dân sự. Ngư i yêu cầu và ngư i liên quan có nơi cư trú tại huyện T nên thuộc thẩm quyền giải quy t của TAND huyện T theo quy định tại Điều 39 Bộ luật t tụng dân sự.
Về nội dung:
Năm 2009, bà Lê Thị T và ông Nguyễn Đức nhận nuôi cháu Lê Phương T là con đẻ của ông Lê Văn D làm con nuôi. Bà T và ông S có làm h sơ nhận nuôi con nuôi và được Ủy ban nhân dân thị trấn H cấp giấy chứng nhận nuôi con nuôi s 104/QĐ-UBND ngày 18/7/2011.
Hiện tại cháu Lê Phương T đã về sinh s ng với cha đẻ là ông Lê Văn D. Bà T, ông S, ông D và cháu T đều có yêu cầu và ý ki n chấm dứt việc nuôi con nuôi. Xét thấy yêu cầu và ý ki n của các bên là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp pháp luật và đạo đức. Do đó cần chấp nhận yêu cầu của bà T và ông S về việc chấm dứt nuôi con nuôi đ i với cháu Lê Phương T.
.Về lệ phí:
Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Đức phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quy t việc dân sự là 300.000 đ ng.
QUYẾTĐỊNH:
Căn Điều 78 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 29, Điều 39 Bộ luật t tụng dân sự; Nghị quy t s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Uỷ ban thư ng vụ Qu c hội:
1-Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị T và ông Nguyễn Đức . Chấm dứt việc nuôi con nuôi gi a bà Lê Thị T và ông Nguyễn Đức đ i với cháu Nguyễn Phương T, sinh ngày 06/7/2008; địa chỉ khu ph 9, thị trấn H, huyện T, tỉnh Quảng Nam.
Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ nuôi và con nuôi gi a bà Lê Thị T, ông Nguyễn Đức đ i với cháu Lê Phương T chấm dứt kể từ ngày Quy t định này có hiệu lực pháp luật.
2-Lệ phí sơ thẩm giải quy t việc dân sự bà Lê Thị T và ông Nguyễn Đức
phải chịu là 300.000đ (Ba trăm ngàn đ ng y). Được khấu trừ vào s tiền bà Lê Thị T và ông Nguyễn Đức đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu s 8561 ngày 08/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.
3-Quyền kháng cáo, kháng nghị: Ngư i yêu cầu, ngư i có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quy t định giải quy t việc dân sự trong th i hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quy t định. Trư ng hợp vắng mặt có quyền kháng cáo trong th i hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quy t định giải quy t việc dân sự hoặc kể từ ngày quy t định đó được thông báo, niêm y t. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quy t định giải quy t việc dân sự trong th i hạn 10 ngày; Viện kiểm sát cấp trên trực ti p có quyền kháng nghị trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quy t định.
| Nơ nhận: -TAND tỉnh Quảng Nam; -VKSND huyện T; -Chi cục THADS huyện T; -UBND thị trấn H; -Ngư i yêu cầu, ngư i liên quan; -Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Công Min |