- Tranh chấp gì? Yêu cầu nhằm chấm dứt việc nuôi con nuôi — án hôn nhân và gia đình — "Chấm dứt việc nuôi con nuôi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Mai Đức H và bà Nguyễn Thị Thu L.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2024/QĐST-VHNGĐ | Xuyên Mộc, ngày 30 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Hoàng Thị Thành.
Thư ký phiên họp: Bà Huỳnh Thị Kim Thuỳ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Trần T – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 277/2024/TLST – VHNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi” theo Quyết định mở phiên họp số 08/2024/QĐST-VHNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Mai Đức H, sinh năm 1977 và bà Nguyễn Thị Thu L, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp P, xã H, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (có mặt).
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Cháu Mai Nguyễn Bảo C, sinh năm 2012 và bà Nguyễn Thị Đăng K, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp K, xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (có mặt).
Người đại diện hợp pháp của cháu C: Ông Mai Đức H, sinh năm 1977 và bà Nguyễn Thị Thu L, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp P, xã H, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (có mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, bản tự khai, lời trình bày tại phiên họp, người yêu cầu ông Mai Đức H và bà Nguyễn Thị L trình bày:
Vợ chồng ông, bà không có con chung nên vào năm 2012 có quen biết với bà Nguyễn Thị Đăng K, sinh năm 1990, lúc này bà K đang có thai nhưng vì hoàn cảnh khó khăn, không có chồng nên bà K nên ông H, bà L biết và có xin nhận cháu con của bà K làm con nuôi, vì vậy khi bà K sinh con tại Trung tâm y tế huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thì ông H, bà L nhận nuôi cháu bé và đặt tên là M Nguyễn Bảo C và ông, bà cũng là người đi làm thủ tục khai sinh cho cháu và làm thủ tục nhận nuôi con nuôi. Thủ tục nhận nuôi con nuôi được thực hiện theo quy định của pháp luật và được Ủy ban nhân dân xã H, huyện X công nhận theo quy định. Tuy nhiên, hiện nay mẹ ruột của cháu là bà Nguyễn Thị Đăng K trên thực tế đã nhận nuôi cháu C và lo việc ăn học. Vì vậy, để đảm bảo điều kiện tốt nhất cho cháu C, ông H và bà L yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi đối với cháu C để cháu tiếp tục sống với mẹ ruột của mình.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Đăng K trình bày:
Năm 2012 bà có thai nhưng không đăng ký kết hôn, hơn nữa do hoàn cảnh khó khăn bà không có điều kiện để nuôi con nên có cho bé gái do bà sinh tại Trung tâm y tế huyện X ngày 14/3/2012 cho vợ chồng ông Mai Đức H và bà Nguyễn Thị Thu L nuôi dưỡng, bà giao hết giấy tờ như giấy chứng sinh, giấy ra viện cho bà L và ông H để ông, bà tự đi làm giấy khai sinh cũng như làm thủ tục nhận nuôi con nuôi và đặt tên cháu là Mai Nguyễn Bảo C. Nhưng nay cháu C có nguyện vọng về sống cùng với chị nên chị đồng ý chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa ông Mai Đức H, bà Nguyễn Thị L và cháu Mai Nguyễn Bảo C.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan cháu M Nguyễn Bảo C trình bày: Cháu có nguyện vọng muốn về sống cùng mẹ ruột nên đồng ý chấm dứt việc nuôi con nuôi của ông Mai Đức H và bà Nguyễn Thị Thu L.
Tại phiên họp:
Ông Mai Đức H và bà Nguyễn Thị Thu L vẫn giữ nguyên yêu cầu và đề nghị Toà án chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa ông, bà đối với cháu Mai Nguyễn Bảo C. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cháu C và bà Nguyễn Thị Đăng K đồng ý chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa ông H, bà L đối với cháu C.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuyên Mộc phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Thẩm phán xác định đúng quan hệ pháp luật, quá trình thu thập chứng cứ, về thời gian, thời hạn tố tụng là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đơn yêu cầu của ông Mai Đức H và bà Nguyễn Thị L là đúng quy định và có căn cứ nên đề nghị Toà án chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Toà án nhân dân huyện Xuyên Mộc nhận định:
Về tố tụng:
Về yêu cầu dân sự và thẩm quyền giải quyết:
Ông Mai Đức H và bà Nguyễn Thị Thu L yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi đối với cháu Mai Nguyễn Bảo C, sinh ngày 14/3/2012, địa chỉ: ấp K, xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Căn cứ vào khoản 5 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm l khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì quan hệ việc dân sự được xác định là “Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi” và thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Về nội dung:
Năm 2012 ông Mai Đức H và bà Nguyễn Thị Thu L nhận nuôi cháu M Nguyễn Bảo C là con do bà Nguyễn Thị Đăng K sinh tại Trung tâm y tế huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, theo giấy chứng sinh số 77 quyển só 154 ngày 22/3/2012. Ông H, bà L đã đi làm giấy khai sinh cho cháu C và làm thủ tục nhận nuôi con nuôi theo quy định pháp luật được Ủy ban nhân dân xã H, huyện X vào sổ nhận nuôi con nuôi theo Trích lục nhận nuôi con số 001/2012/NCNTN-TLBS ngày 13/5/2024 của UBND xã H, huyện X.
Hiện tại cháu C đã về sống cùng với mẹ ruột là bà Nguyễn Thị Đăng K. Ông H, bà L, bà K và cháu C đều có yêu cầu và ý kiến chấm dứt việc nuôi con nuôi. Xét thấy, yêu cầu và ý kiến của các bên là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 78 của Luật Hôn nhân gia đình và Điều 25 Luật Nuôi con nuôi. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa ông Mai Đức H, bà Nguyễn Thị Thu L với cháu Mai Nguyễn Bảo C.
[3] Về lệ phí: Căn cứ Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 củ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, ông Mai Đức H và bà Nguyễn Thị Thu L phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng.
Xét ý kiến và đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với phần nhận định của Toà án nên chấp nhận.
Về quyền kháng cáo: Người yêu cầu; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 149; khoản 3 Điều 367, Điều 371, Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 78 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 25 Luật Nuôi con nuôi Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản ý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Mai Đức H và bà Nguyễn Thị Thu L.
Chấm dứt việc nuôi con nuôi giữa ông Mai Đức H, bà Nguyễn Thị Thu L đối với cháu Mai Nguyễn Bảo C, sinh ngày 14 tháng 3 năm 2012 (theo Trích lục nuôi con nuôi trong nước số 001/25012/NCNTN-TLBS ngày 13/5/2024 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) .
Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ nuôi và con nuôi chấm dứt kể từ ngày quyết định chấm dứt việc nuôi con nuôi của Toà án có hiệu lực.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Mai Đức H và bà Nguyễn Thị Thu L phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000959 ngày 31/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc. Ông H và bà L đã nộp đủ.
3. Về quyền kháng cáo: Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Toà án ra quyết định. Đương sự vắng mặt tại phiên họp thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Toà án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND Bà Rịa – Vũng Tàu; - VKSND huyện Xuyên Mộc; - Chi cục THADS huyện Xuyên Mộc; - Đương sự; - UBND xã Hoà Hiệp, huyện Xuyên Mộc; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Hoàng Thị Thành THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |