- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1969 địa chỉ: Số E, đường N, phường B, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long là người mất năng lực hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2024/QĐST-VDS | Tp . Vĩnh Long, ngày 14 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm. Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Kim Yến – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Vĩnh Long tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thảo Quyên – Kiểm sát viên. Ngày 14 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 04/2024/TLST-VDS ngày 26 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 282/2024/QĐST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn Ú sinh năm 1975 chỉ ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. ( Có mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1969 địa chỉ: Số E, đường N, phường B, TP V, tỉnh Vĩnh Long. ( Vắng mặt)
2/ Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1952 địa chỉ ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. ( Xin vắng mặt)
3/ Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1953, địa chỉ ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. ( Xin vắng mặt)
4/ Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1959 địa chỉ: Số E, đường P, phường D, TP V, tỉnh Vĩnh Long. ( Xin vắng mặt)
5/ Ông Nguyễn Minh T2, sinh năm 1964 địa chỉ ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. ( Xin vắng mặt)
6/ Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1966 địa chỉ ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. ( Xin vắng mặt)
7/ Bà Trương Thị Kim L, sinh năm 1961 địa chỉ: Số E, đường N, phường B, TP V, tỉnh Vĩnh Long. ( Xin vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và lời trình bày tại phiên họp của Ông Nguyễn Văn Ú là người yêu cầu trình bày như sau:
Cha ông tên Nguyễn Hữu T3, sinh năm 1927 (Chết năm 2022); mẹ ông tên Trần Thị H1, sinh năm 1933 ( Chết năm 2023), cha mẹ ông có tất cả 08 người con gồm: Nguyễn Thị T sinh năm 1952, Nguyễn Thị T1 sinh năm 1953, Nguyễn Hữu P sinh năm 1956 ( Đã chết), Nguyễn Văn Q sinh năm 1959, Nguyễn Minh T2 sinh năm 1964, Nguyễn Hữu H sinh năm 1966, Nguyễn Văn C sinh năm 1969 và Nguyễn Văn Ú sinh năm 1975.
Do cha mẹ ông Ú đã chết không có di chúc, ông Nguyễn Văn Ú đang làm thủ tục thừa kế tài sản của cha mẹ để lại nhưng có ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1969 là anh ruột của ông Ú từ lúc sinh ra đã bị nhiểm chất độc da cam Đi-Ô-Xin nên bị động kinh, bại nảo, tay chân co rút, nằm một chỗ không đi đứng được, mọi sinh hoạt phải nhờ người thân. Do Ông C bị bệnh từ lúc sinh ra nên gia đình không có làm giấy khai sinh hay căn cước công dân cho ông C. Lúc ông Nguyễn Hữu P là anh ruột của ông C còn sống thì Ông C sống chung với gia đình ông P nên có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Số E, đường N, phường B, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. (Hiện nay ông P đã chết địa chỉ này do vợ ông P là bà Trương Thị Kim L đứng tên chủ hộ).
Do đó, để có người chăm lo cho ông C và đảm bảo quyền lợi cho ông Nguyễn Văn C nên ông Nguyễn Văn Ú làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1969 địa chỉ: Số E, đường N, phường B, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long mất năng lực hành vi dân sự và chỉ định ông Nguyễn Văn Ú làm người giám hộ cho ông Nguyễn Văn C.
- Ý kiến trình bày của Nguyễn Thị T, Nguyễn Thị T1, Nguyễn Văn Q, Nguyễn Minh T2, Nguyễn Hữu H và bà Trương Thị Kim L thống nhất lời trình bày cuả ông Nguyễn Văn Ú và đồng ý yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1969 địa chỉ: Số E, đường N, phường B, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long mất năng lực hành vi dân sự, thống nhất đề nghị Tòa án chỉ định ông Nguyễn Văn Ú làm người đại diện theo pháp luật cho ông Nguyễn Văn C.
* Tại phiên họp ông Nguyễn Văn Ú trình bày: Để có người chăm lo cho ông C và đảm bảo quyền lợi cho ông Nguyễn Văn C nên ông Nguyễn Văn Ú làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1969 địa chỉ: Số E, đường N, phường B, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long mất năng lực hành vi dân sự và chỉ định ông Nguyễn Văn Ú làm người giám hộ cho ông Nguyễn Văn C.
* Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, thư ký đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ việc kể từ khi thụ lý đến trước thời điểm mở phiên họp, người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã thực hiện quyền nghĩa vụ đúng theo quy định pháp luật tố tụng.
- Về nội dung vụ việc: Căn cứ Khoản 1 Điều 27, Khoản 2 Điều 35, điểm a Khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 367, 369; 370, 371, 372 và Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn Ú.
Tuyên bố Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1969 địa chỉ: Số E, đường N, phường B, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long là người mất năng lực hành vi dân sự. Chỉ định Ông Nguyễn Văn Ú sinh năm 1975 địa chỉ ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp là người giám hộ cho ông Nguyễn Văn C. Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn Ú phải chịu lệ phí việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 27, Khoản 2 Điều 35, điểm a Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Nguyễn Văn Ú thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Vĩnh Long. [2] Về nội dung:
Theo lời trình bày của ông Nguyễn Văn Ú và lời khai của Bà Nguyễn Thị T, Bà Nguyễn Thị T1, ông Nguyễn Văn Q, ông Nguyễn Minh T2, ông Nguyễn Hữu H là anh,chị, em ruột của ông Nguyễn Văn C xác định từ lúc sinh ra ông C đã bị nhiểm chất độc da cam Đi-Ô-Xin nên bị động kinh, bại nảo, tay chân co rút, nằm một chỗ không đi đứng được, mọi sinh hoạt phải nhờ người thân. Ông C không nói được, ú ớ không rõ tiếng, khuyết tật vận động, không tự chăm sóc bản thân, mọi sinh hoạt phụ thuộc người nhà, hiện tại ông C đang được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại địa phương theo diện con bị dị dạng dị tật ( Chất độc hóa học).
Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 160/2024/KLGĐ ngày 22/4/2024 của Trung tâm P1 kết luận như sau:
“Về y học: Hiện tại, đương sự có bệnh lý tâm thần: Chậm phát triển tâm thần trầm trọng (F73-ICD10) + Động kinh ( G40-ICD10)
Về năng lực: Hiện tại, đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.” [2.3] Căn cứ Điều 22 Bộ luật dân sự 2015 và Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án có cơ sở xác định đủ điều kiện tuyên bố ông Nguyễn Văn C bị mất năng lực hành vi dân sự nên yêu cầu của ông Nguyễn Văn Ú được chấp nhận. Về việc chỉ định ông Nguyễn Văn Ú làm người giám hộ cho ông Nguyễn Văn C thì hiện tại ông Ú là người đang nuôi dưỡng, chăm sóc cho ông C, việc chỉ định ông Ú làm người giám hộ cho ông C cũng có sự thống nhất của tất cả anh chị em của ông C nên được chấp nhận.
[ 3 ] Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Vĩnh Long tham gia phiên họp là hoàn toàn có căn cứ nên được chấp nhận.
[ 4 ] Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn Ú phải nộp lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo luật định.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 27, Khoản 2 Điều 35, điểm a Khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 369; 370, 371, 372, 376 và Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn Ú.
Tuyên bố Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1969 địa chỉ: Số E, đường N, phường B, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long là người mất năng lực hành vi dân sự. Chỉ định Ông Nguyễn Văn Ú sinh năm 1975 địa chỉ ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp là người giám hộ cho ông Nguyễn Văn C. 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn Ú phải chịu lệ phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số No 0006669 ngày 11/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Vĩnh Long. Ông Nguyễn Văn Ú đã nộp đủ lệ phí không phải nộp thêm. 3. Đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 ( Mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định nay trong hạn 10 ( Mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án theo quy định của Luật thi hành án dân sự đối với những quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - TANDT. Vĩnh Long 1; - VKSND.TP Vĩnh Long 1; - Chi cục THADS.TP Vĩnh Long 1; - UBND phường 2 TP Vĩnh Long 1; - Các đương sự 9; - Lưu hồ sơ 1. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Hồng Diễm |