- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "nguên L và cty V"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2024/QĐST-LĐ | Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 23/2024/TLST-LĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024 về Tranh chấp tiền lương.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành lập ngày 17 tháng 5 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1994.
Nơi thường trú: Xóm 8 xã V, huyện Y, tỉnh N.
Người đại diện theo uỷ quyền: Anh Hà Ngọc L (Theo Hợp đồng uỷ quyền số 14313.2023/HĐUQ ngày 16/9/2023).
Bị đơn: Công ty TNHH Luật và kế toán V
Địa chỉ: Tầng 4 toà nhà 29T1 Lô đất N05 KĐT Đ, đường T, phường T, quận C, Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh P – Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị T sinh năm 2000 (Theo Giấy ủy
quyền ngày 17/5/2024).
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Công ty TNHH Luật và Kế toán V và chị Nguyễn Thị L xác nhận có thỏa thuận về việc giao kết Hợp đồng lao động, theo đó chị L làm việc tại công ty TNHH Luật và kế toán V với vị trí là nhân viên Marketing bắt đầu từ ngày 03/5/2021, mức lương cơ bản là 15.000.000 đồng/tháng. Sau đó tăng lên là 25.000.000 đồng/tháng.
Ngày 28/4/2023, chị Nguyễn Thị L và công ty TNHH Luật và Kế toán V đã thoả thuận với nhau chấm dứt Hợp đồng lao động.
2. Công ty TNHH Luật và Kế toán V xác nhận còn phải thanh toán cho chị Nguyễn Thị L tiền lương các tháng 2,3,4 năm 2023 với tổng số tiền là 44.000.000 đồng.
3. Phương thức thanh toán: Công ty TNHH Luật và Kế toán V phải thanh
toán cho chị Nguyễn Thị L số tiền trên theo các đợt sau:
Đợt 1: Ngày 17/6/2024, Công ty TNHH Luật và Kế toán V phải thanh toán
cho chị Nguyễn Thị L số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
Đợt 2: Ngày 17/7/2024, Công ty TNHH Luật và Kế toán V phải thanh toán
cho chị Nguyễn Thị L số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
Đợt 3: Ngày 17/8/2024, Công ty TNHH Luật và Kế toán V phải thanh toán
cho chị Nguyễn Thị L số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
Đợt 4: Ngày 17/9/2024, Công ty TNHH Luật và Kế toán V phải thanh toán
cho chị Nguyễn Thị L số tiền 14.000.000đ (Mười bốn triệu đồng).
Trường hợp công ty TNHH Luật và Kế toán V vi phạm bất cứ kỳ thanh toán nào theo thỏa thuận nêu trên thì chị Nguyễn Thị L có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thu hồi toàn bộ khoản nợ trên cho chị Nguyễn Thị L và công ty TNHH Luật và Kế toán V sẽ phải chịu khoản lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán với mức lãi suất là 10%/năm từ thời điểm vi phạm cho đến ngày công ty TNHH Luật và Kế toán V thực tế thanh toán hết nợ cho chị Nguyễn Thị L.
4. Về án phí: Công ty TNHH Luật và Kế toán V tự nguyện chịu toàn bộ án phí lao động sơ thẩm với số tiền là 660.000 đồng.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cầu Giấy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Hà |