vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Hợp tác xã T; địa chỉ trụ sở: Lô D, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn S, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Q, sinh năm 1985, ông Phạm Văn V, sinh năm: 2000, ông Phan Đức H, sinh năm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐIỆN BÀN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐST-KDTMĐiện Bàn, ngày 16 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2023/TLST-KDTM ngày 10 tháng 11 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Hợp tác xã T; địa chỉ trụ sở: Lô D, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn S, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Q, sinh năm 1985, ông Phạm Văn V, sinh năm: 2000, ông Phan Đức H, sinh năm: 2000, ông Trần Văn H1, sinh năm: 2000; cùng địa chỉ: Số 99 Nguyễn Hữu Thọ, phường Hòa Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

+ Bị đơn: Công ty T; địa chỉ trụ sở: Khối T, phường Điện Minh, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn N, chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Thân Thị Mai T, chức vụ: Kế toán Công ty T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Công ty T phải có nghĩa vụ thanh toán cho Hợp tác xã T số tiền là 132.000.000 đồng (một trăm ba mươi hai triệu đồng) theo lộ trình như sau:

+ Ngày 30/01/2024 thanh toán số tiền là 66.000.000 đồng.

+ Ngày 15/03/2024 thanh toán số tiền còn lại là 66.000.000 đồng.

Trong trường hợp Công ty T vi phạm một trong các mốc thời gian thanh toán tiền trên thì Hợp tác xã T có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền còn nợ.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về án phí: Công ty T chịu 3.300.000 đồng (ba triệu, ba trăm nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Hợp tác xã T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 4.034.000 đồng (Bốn triệu không trăm ba mươi bốn nghìn đồng) tại biên lai thu số 0014050 ngày 08/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ