vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Công Ty TNHH A Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Tiến D, chức vụ: Tổng giám đốc Địa chỉ: Khu phố A, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1997; Bà Nguyễn Ngọc Kim N, sinh…

Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Nguyễn Thanh P phải nộp số tiền án phí là: 113.730.000đ (một trăm mười ba triệu, bảy trăm ba mươi ngàn đồng). Nguyên đơn Công Ty TNHH A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là: 56.550.000đ (Năm mươi sáu triệu, năm trăm năm mươi ngàn đồng), theo biên lai thu tiền số 0006… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Công Ty TNHH A Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Tiến D, chức vụ: Tổng giám đốc Địa chỉ: Khu phố A, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1997; Bà Nguyễn Ngọc Kim N, sinh…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH THẠNH
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐST-KDTMVĩnh Thạnh, ngày 25 tháng 07 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Cương Lĩnh; Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Ngô Hoàng Bá; 2. Bà Huỳnh Thị Kim Phượng; Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại số: 03/2024/TLST-KDTM ngày 11 tháng 04 năm 2024

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Công Ty TNHH A Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Tiến D, chức vụ: Tổng giám đốc Địa chỉ: Khu phố A, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1997; Bà Nguyễn Ngọc Kim N, sinh năm 2001 Cùng địa chỉ liên hệ: Số D – 458 (tầng trệt –G01) đường H, phường T, quận A, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh P – Chủ hộ kinh doanh Thanh Phong Địa chỉ: Ấp Vĩnh Quới, thị trấn Vĩnh Thạnh, huyện Vĩnh Thạnh, Tp Cần Thơ 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công nhận sự tự nguyện, buộc ông Nguyễn Thanh P có trách nhiệm trả tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 25/7/2024 là: 5.730.193.946 (năm tỷ, bảy trăm ba mươi triệu, một trăm chín mươi ba ngàn, chín trăm bốn mươi sáu đồng). Trong đó, nợ gốc là 3.853.445.125đ, nợ lãi là: 1.876.748.821đ, cho nguyên đơn Công Ty TNHH A. Kể từ ngày 26/7/2024 nếu bị đơn chậm trả, còn phải tiếp tục chịu lãi trên số tiền nợ gốc, mức lãi là 20%/năm, đến khi bị đơn trả xong số tiền nợ. Về án phí:

- Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Nguyễn Thanh P phải nộp số tiền án phí là: 113.730.000đ (một trăm mười ba triệu, bảy trăm ba mươi ngàn đồng).

- Nguyên đơn Công Ty TNHH A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là: 56.550.000đ (Năm mươi sáu triệu, năm trăm năm mươi ngàn đồng), theo biên lai thu tiền số 0006913, ngày 06/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, Tp Cần Thơ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ