vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại sản xuất Th. Địa chỉ trụ sở: thôn B, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty Th và Công ty Ph tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁT XÁT
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03 /2024/QĐST - KDTMBát Xát, ngày 06 tháng 9 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố Tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2024/TLST - KDTM ngày 25 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại sản xuất Th.

Địa chỉ trụ sở: thôn B, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình Ch;

Chức vụ: Giám đốc Công ty.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: Tổ 3, phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

(theo giấy ủy quyền lập ngày 23/7/2024)

Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương mại Vận tải Ph.

Đại diện theo pháp luật: ông Vũ Mạnh H, chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ trụ sở: Số nhà 342, đường H, thị trấn B, huyện B, tỉnh Lào Cai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương mại Vận tải Ph phải có trách nhiệm thanh toán tiền mua hàng hóa, cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại sản xuất Th theo các Hợp đồng kinh tế số 31/2022/HĐKT ngày 30/5/2022, Hợp đồng kinh tế số 11/2023/HĐKT ngày 01/01/2023 và bản đối chiếu công nợ lập ngày 03/6/2024 với số tiền là 303.194.371 (ba trăm linh ba triệu, một trăm chín mươi bốn nghìn, ba trăm bảy mươi mốt) đồng. Trong đó nợ gốc là 271.500.000 (hai trăm bảy mươi mốt triệu, năm trăm nghìn) đồng, tiền lãi chậm thanh toán là 30.694.371 (ba mươi triệu, sáu trăm chín mươi bốn nghìn, ba trăm bảy mươi mốt) đồng.

Kể từ ngày 07/9/2024 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận là 8%/năm.

2.2. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại sản xuất Th phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 3.790.000 (ba triệu bảy trăm chín mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.579.900 (bảy triệu năm trăm bảy chín nghìn chín trăm) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000691 ngày 25/7/2024 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Bát xát, tỉnh Lào Cai. Hoàn trả lại cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại sản xuất Th số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 3.789.900 (ba triệu bảy trăm tám chín nghìn chín trăm) đồng.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương mại Vận tải Ph phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 3.789.900 (ba triệu bảy trăm tám chín nghìn chín trăm) đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ