vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần B; địa chỉ trụ sở chính: Số 194 Qu, phường L, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Hà Thị Tuyết Nh; chức vụ: Phó Trưởng phòng quản lý rủi ro - Ngân hàng thương mại cổ phần B - Chi nhánh Quảng Trị; địa chỉ: 24 V, thành p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP ĐT và PT Việt Nam và Cty CP XD tổng hợp Trường Thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐST-KDTMĐông Hà, ngày 17 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 24/2023/TLST-KDTM ngày 02 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần B; địa chỉ trụ sở chính: Số 194 Qu, phường L, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Hà Thị Tuyết Nh; chức vụ: Phó Trưởng phòng quản lý rủi ro - Ngân hàng thương mại cổ phần B - Chi nhánh Quảng Trị; địa chỉ: 24 V, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 32/UQ-BIDV.QT, ngày 08/01/2024 của Ngân hàng thương mại cổ phần B - Chi nhánh Quảng Trị).

- Bị đơn: Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tr; địa chỉ trụ sở: Số 16 K, phường L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Văn C; địa chỉ: Số 16 K, phường L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị, là người đại diện theo pháp luật của công ty (Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tr).

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:

- Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tr có nghĩa vụ trả nợ tiền vay cho Ngân hàng thương mại cổ phần B tính đến ngày 08/01/2024, với tổng số tiền 3.372.267.950 đồng (Ba tỷ, ba trăm bảy mươi hai triệu, hai trăm sáu mươi bảy nghìn, chín trăm năm mươi đồng); trong đó: Nợ gốc 663.000.000 đồng, nợ lãi 2.053.230.404 đồng và lãi phạt 656.037.546 đồng theo các Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn số 01/2009/HĐ ngày 27/02/2009 và phụ lục bổ sung, sửa đổi Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn số 01/2010/PL-HĐ ngày 15/6/2010; Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn số 02/2009/HĐ ngày 11/5/2009 và phụ lục bổ sung, sửa đổi Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn số 02/2010/PL-HĐ ngày 15/6/2010 và Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn số 03/2009/HĐ ngày 13/10/2009 và phụ lục bổ sung, sửa đổi Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn số 03/2010/PL-HĐ ngày 15/6/2010.

- Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tr có nghĩa vụ tiếp tục trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 09/01/2024 cho đến khi trả hết nợ tiền vay cho ngân hàng theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng và các văn bản thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng đã được hai bên ký kết.

- Trường hợp Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tr không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ cho Ngân hàng thương mại cổ phần B, thì Ngân hàng thương mại cổ phần B có quyền chủ động hoặc yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để trả nợ cho ngân hàng, tài sản thế chấp gồm:

+ Xe lu rung bánh sắt lốp, nhãn hiệu LIUGONG CLG614, nước sản xuất: Trung Quốc, màu sơn: Vàng, trong lượng: 14.000kg theo Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng số: 124/XMCD của Sở Giao thông vận tải Quảng Trị cấp ngảy 18/01/2010; Biển số đăng ký: 74SA-0136, số khung: 30X0018091353, số máy: D414ZG3BB409013771.

+ Máy đào bánh xích, nhãn hiệu: KOMATSU PC230LC-6E, nước sản xuất: Nhật Bản, màu sơn: Vàng, công suất: 118 KW (158(HP)), trọng lượng: 24.300kg theo Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng số: 469/XMCD do Sở Giao thông vận tải Quảng Trị cấp ngảy 23/6/2009, biển số: 74XA-0398, số khung: PC230-10230, số máy: 6D102-26302095.

+ Máy đào bánh xích. nhãn hiệu: KOMATSU PC210-5. nước sản xuất: Nhật Bản, màu sơn: Vàng, công suất: 92 KW (123(HP)), trọng lượng: 21.100 kg, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng số: 470/XMCD do Sở Giao thông vận tải Quảng Trị cấp ngảy 23/6/2009, biển số: 74XA-0399, số khung: PC210-20771, số máy: 6D95L-113633.

Trường hợp sau khi phát mại tài sản thế chấp mà Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tr không trả đủ nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần B thì Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tr tiếp tục có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho ngân hàng.

2.2. Về án phí:

- Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tr thỏa thuận chịu 49.722.679 đồng (Bốn mươi chín triệu, bảy trăm hai mươi hai nghìn, sáu trăm bảy mươi chín đồng) án phí kinh doanh, thương mại sơ thẩm.

- Ngân hàng thương mại cổ phần B không phải chịu án phí kinh doanh, thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền tạm ứng án phí Kinh doanh, thương mại sơ thẩm đã nộp là 49.087.000 đồng (Bốn mươi chín triệu, không trăm tám mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000025 ngày 27 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ