- Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Chảo Văn C - Phàn Thi N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu C giải quyết việc dân sự của ông Phàn Văn C. Hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Chảo Văn C và chị Phàn Thị N theo Giấy chứng nhận kết hôn số 76 ngày 14/7/2014 của Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu.
- Căn cứ chính? Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN T TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2024/QĐST-HNGĐ | T, ngày 29 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc yêu C hủy việc kết hôn trái pháp luật
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH LAI CHÂU
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Dương Thị Tuyết Thanh.
Thư ký phiên họp: Ông Giang Tiến Hiệp - Thư ký Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Lai Châu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Lai Châu tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu - Kiểm sát viên
Ngày 29 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Lai Châu mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 24/2023/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2023 về việc "Yêu C hủy việc kết hôn trái pháp luật" theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 03/2024/QĐST-HNGĐ ngày 15/01/2024 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu C giải quyết việc dân sự: Ông Phàn Văn C, sinh năm 1967; Địa chỉ: Bản T, xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Vắng mặt.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Chảo Văn C, sinh ngày 06/9/1997; Địa chỉ: Bản H, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Vắng mặt.
2. Chị Phàn Thị N, sinh ngày 06/3/1995; Địa chỉ: Bản H, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Vắng mặt.
3. Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu; Địa chỉ: Tổ dân phố 15, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Đại diện theo pháp Luật: Ông Phạm Chí M - Chức vụ: Chủ tịch. Vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu C giải quyết việc dân sự và các lời khai trong quá trình giải quyết việc dân sự của người yêu C ông Phàn Văn C trình bày:
Ông có con gái là Phàn Thị N, sinh ngày 06/3/1995 đăng ký kết hôn với Chảo Văn C, sinh ngày 06/9/1997 vào ngày 14/7/2014, được Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T cấp giấy chứng nhận kết hôn số 76 ngày 14/7/2014. Chảo Văn C sinh ngày 06/9/1997 nhưng khi viết bản khai đã khai sinh năm 1994 để đủ tuổi đăng ký kết hôn theo quy định. Như vậy, tại thời điểm đăng ký kết hôn Chảo Văn C mới được 16 tuổi 10 tháng 08 ngày. Theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 thì khi kết hôn nam phải từ 20 tuổi trở lên, nữ phải từ 18 tuổi trở lên. Như vậy tại thời điểm đăng ký kết hôn con rể ông là Chảo Văn C chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn. Hiện nay, giữa con gái ông và anh C chung sống không hạnh phúc, thường xuyên mâu thuẫn, đã sống ly thân từ cuối năm 2021. Vì vậy, ông làm đơn này yêu C Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa Chảo Văn C và Phàn Thị N.
Tại biên bản lấy lời khai của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Phàn Thị N trình bày: Anh chị kết hôn ngày 14/7/2014 tại UBND thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Khi kết hôn anh chị hoàn toàn tự nguyện, không ai ép buộc. Thời điểm kết hôn anh C được 16 tuổi 10 tháng 08 ngày, còn chị 19 tuổi 04 tháng 08 ngày. Đến nay, ông C đề nghị Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa hai anh chị thì chị nhất trí vì lý do chị và anh C chung sống với nhau không còn hạnh phúc, không còn quan tâm đến nhau, đã sống ly thân từ cuối năm 2021 cho đến nay. Về con chung chị và anh C có 02 con chung là Chảo Văn C, sinh ngày 14/7/2011 và Chảo Thị Thu Nh, sinh ngày 15/5/2014. Hiện nay con chung đang ở cùng chị.
Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị N không yêu C Tòa án giải quyết.
Anh Chảo Văn C vắng mặt tại địa phương, Tòa án đã tiến hành các thủ tục tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh C không có mặt tại Tòa án để làm việc.
Quá trình giải quyết việc dân sự, Tòa án tiến hành xác minh tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu xác định:
Ngày 14 tháng 7 năm 2014 anh Chảo Văn C và chị Phàn Thị N có đến Ủy ban nhân dân thị trấn T để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn. Do không có các giấy tờ tùy thân nên UBND thị trấn đã yêu C anh C và chị N tự khai và cam đoan về những thông tin đã khai trong bản khai. Theo đó anh C khai bản thân sinh năm 1994 (không ghi ngày tháng sinh) còn chị N khai bản thân sinh năm 1995 (không ghi ngày tháng sinh). Sau khi nhận được bản khai thông tin của anh C và chị N thì UBND thị trấn nhận thấy thông tin đó đủ điều kiện để đăng ký kết hôn nên đã tiến hành đăng ký kết hôn và cấp Giấy chứng nhận kết hôn cho anh C và chị N theo đúng quy định của pháp luật. Nay ông Phàn Văn C là bố đẻ của chị Phàn Thị N yêu C hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Chảo Văn C và chị Phàn Thị N với lý do là anh Chảo Văn C chưa đủ tuổi để đăng ký kết hôn, tại thời điểm đăng ký kết hôn thì anh C chưa đủ tuổi, chỉ mới 16 tuổi 10 tháng 08 ngày. Uỷ ban nhân dân thị trấn T đã kiểm tra sổ đăng ký khai sinh đối với anh Chảo Văn C và xác định anh C có đầy đủ ngày tháng năm sinh là 06/9/1997. Tính đến ngày 14/7/2014, ngày anh C đăng ký kết hôn với chị N thì anh C được 16 tuổi 10 tháng 08 ngày, do đó đã vi phạm về độ tuổi đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Vì vậy yêu C hủy kết hôn của ông Phàn Văn C là có căn cứ, UBND thị trấn T nhất trí với yêu C “Hủy việc kết hôn trái pháp luật” giữa anh Chảo Văn C và chị Phàn Thị N.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T tham gia phiên họp, phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, Thư ký đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục giải quyết việc dân sự. Người tham gia tố tụng thực hiện quyền, nghĩa vụ theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2000; điểm a khoản 1 Điều 8; Điều 10; Điều 11; Điều 12, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01 ngày 06/01/2016; điểm d khoản 2 Điều 11, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án, đề nghị Tòa án: Chấp nhận yêu C giải quyết việc dân sự của ông Phàn Văn C về việc hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Chảo Văn C và chị Phàn Thị N theo giấy chứng nhận kết hôn số 76, ngày 14/7/2014 do UBND thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu cấp. Giao 02 con chung cho chị Phàn Thị N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Chảo Văn C không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị Phàn Thị N không yêu C giải quyết về tài sản chung nên không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết; Kiến nghị Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu thực hiện việc ghi chú vào sổ hộ tịch về việc hủy kết hôn trái pháp luật giữa Chảo Văn C và chị Phàn Thị N theo quy định của pháp luật; ông Phàn Văn C không phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Lai Châu nhận định:
Về trình tự, thủ tục tố tụng: Đây là yêu C về hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Lai Châu theo quy định tại khoản 1 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm g khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên họp, ông Phàn Văn C, chị Phàn Thị N, Ủy ban nhân dân thị trấn T đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Anh Chảo Văn C vắng mặt không có lý do. Tòa án tiến hành mở phiên họp là đúng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về yêu C hủy việc kết hôn trái pháp Luật: Anh Chảo Văn C, sinh ngày 06/9/1997 và chị Phàn Thị N, sinh ngày 06/3/1995 đăng ký kết hôn ngày 14/7/2014 tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu trên cơ sở tự nguyện. Tuy Nhên tại thời điểm đăng ký kết hôn, anh Chảo Văn C mới 16 tuổi 10 tháng 08 ngày nên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Đến thời điểm hiện tại, anh C đã đủ tuổi kết hôn nhưng quá trình chung sống vợ chồng có Nhều mâu thuẫn, không hạnh phúc và hiện đang sống ly thân với nhau, anh C hiện không có mặt tại địa phương và chị N nhất trí việc yêu C hủy việc kết hôn trái pháp luật của ông Phàn Văn C. Căn cứ theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình năm 2000 và điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, cần chấp nhận yêu C của ông Phàn Văn C về việc hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh C và chị N theo Giấy chứng nhận kết hôn số 76, ngày 14/7/2014 của Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Về hậu quả pháp lý của hủy việc kết hôn trái pháp luật.
Do việc kết hôn giữa anh Chảo Văn C và chị Phàn Thị N vi phạm khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000 là kết hôn trái pháp luật nên kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật, anh Chảo Văn C và chị Phàn Thị N phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Về con chung: Anh C và chị N có 02 con chung là Chảo Văn C, sinh ngày 14/7/2011 và Chảo Thị Thu Nh, sinh ngày 15/5/2014. Hiện nay con chung đang ở cùng chị N tại nhà ông bà ngoại. Chị N có nguyện vọng được nuôi cả hai con chung không yêu C anh C cấp dưỡng nuôi con chung. Xét nguyện vọng của chị N về nuôi con chung là có căn cứ, phù hợp với điều kiện thực tế và phù hợp với nguyện vọng của con chung và hiện tại anh C không có mặt tại địa phương. Do vậy, cần giao 02 con chung cho chị N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chị N không yêu C nên Tòa án không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị N không yêu C Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về kiến nghị: Kiến nghị Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu thực hiện việc ghi chú vào sổ hộ tịch về việc hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Chảo Văn C và chị Phàn Thị N theo quy định của pháp luật.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Căn cứ vào Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điểm d khoản 2 Điều 11, khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBNTVH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án thì người yêu C giải quyết việc dân sự ông Phàn Văn C không phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự.
Về quyền kháng cáo, quyền kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm g khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 361; Điều 362; Điều 366; Điều 367; Điều 370; Điều 371; Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000; điểm a khoản 1 Điều 8; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình; điểm d khoản 2 Điều 11, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu C giải quyết việc dân sự của ông Phàn Văn C. Hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Chảo Văn C và chị Phàn Thị N theo Giấy chứng nhận kết hôn số 76 ngày 14/7/2014 của Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu.
2. Về hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật:
- Anh Chảo Văn C và chị Phàn Thị N phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Giao 02 con chung là Chảo Văn C, sinh ngày 14/7/2011 và Chảo Thị Thu Nh, sinh ngày 15/5/2014 cho chị Phàn Thị N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phàn Thị N đều không yêu C cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu C Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Phàn Thị N không yêu C Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
3. Kiến nghị Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu thực hiện ghi chú vào sổ hộ tịch về việc hủy kết hôn trái pháp luật giữa anh Chảo Văn C và chị Phàn Thị N theo quy định của pháp luật.
4. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Phàn Văn C không phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
5. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu C giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết theo quy định.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND thị trấn T; - Người yêu C; - Người có QLNVLQ; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Dương Thị Tuyết Thanh |