vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

.......................................................................................................

...................................... ............................................................................................................ ........................... Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Bà Sùng Thị P yêu cầu hủy hôn nhân trái pháp luật."
  • Tòa quyết gì? .......................................................................................................
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự; Bộ luật Tố
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BÁT XÁT
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03 /2024/QĐST – HNGĐBát Xát, ngày 24 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

v/v yêu cầu hủy hôn nhân trái pháp luật.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Hoàng Duy Chiến.

Thư ký phiên họp: Bà Đỗ Thị Hồng Hà;

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai tham

gia phiên họp: Ông Nguyễn Trung Hải - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 5 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bát Xát,

tỉnh Lào Cai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 07/2024/TLST-VDS ngày 08 tháng 5 năm 2024, về việc yêu cầu hủy hôn nhân trái pháp luật và giải quyết hậu quả của việc hủy kết hôn trái pháp luật, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2024/QĐST - VDS ngày 17 tháng 5 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Sùng Thị P, sinh ngày 09/7/1970;

Nơi cư trú: thôn S, xã D, huyện B, tỉnh Lào Cai.

(có đơn xin mở phiên họp vắng mặt)

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Anh Sùng A M, sinh ngày 15/6/1991.

Nơi cư trú: thôn D 2, xã D, huyện B, tỉnh Lào Cai.

- Chị Lý Thị M, sinh ngày 01/01/1995.

Nơi cư trú: thôn S xã D, huyện B, tỉnh Lào Cai.

(có đơn xin mở phiên họp vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự nộp Tòa án ngày 20/6/2023 và

trong quá trình Tòa án giải quyết thì người yêu cầu bà Sùng Thị P trình bày:

Bà Sùng Thị P là mẹ của chị Lý Thị M, sinh ngày 01/01/1995, ngày

27/4/2011 chị Lý Thị M kết hôn với anh Sùng A M, sinh ngày 15/6/1991, tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện B, tỉnh Lào Cai và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 25 ngày 27/4/2011. Khi làm thủ tục đăng ký kết hôn, chị Lý Thị M đã khai thông tin ngày tháng năm sinh của mình là 01/01/1992. Tại các giấy tờ như giấy khai sinh đăng ký ngày 11/9/2007, căn cước công dân cấp ngày 22/4/2024 thì chị Lý Thị M sinh ngày 01/01/1995.

Sau khi phát hiện thông tin về ngày, tháng, năm sinh của Lý Thị M

trong giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân xã Dền Thàng cấp ngày 27/4/2011 không khớp với các giấy tờ tùy thân khác. Đối chiếu theo quy định của pháp luật thì Ủy ban nhân dân xã D thực hiện việc đăng ký kết hôn cho chị Lý Thị M chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn, việc kết hôn này đã vi phạm điều kiện kết hôn về độ tuổi đối với nữ, được quy định tại khoản 1, Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000.

Nay bà Sùng Thị P là mẹ của chị Lý Thị M đề nghị Tòa án nhân dân

huyện Bát Xát hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa chị Lý Thị M và anh Sùng A M, đã được Ủy ban nhân dân xã Dền Thàng cấp giấy chứng nhận kết hôn số 25 ngày 27/4/2011.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 16/5/2023 và quá trình giải quyết việc dân

sự người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Lý Thị M trình bày:

Chị và anh Sùng A M kết hôn với nhau ngày ngày 27/4/2011 tại Ủy ban

nhân dân xã Dền Thàng, khi đi đăng ký kết hôn chị khai ngày tháng năm sinh của chị là 01/01/1992. Đối chiếu với giấy khai sinh và căn cước công dân thì chị Lý Thị M đều ghi sinh ngày 01/01/1995 như vậy thời gian chị Lý Thị M đăng ký kết hôn vào ngày 27/4/2011 chưa đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại khoản 1, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000.

Nay bà Sùng Thị P là mẹ của chị đề nghị Tòa án nhân dân huyện Bát Xát

hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa chị và anh Sùng A M, chị đồng ý. Nay chị và anh Sùng A M đã đủ các điều kiện kết hôn, nhưng vợ chồng sống không hạnh phúc, nguyên nhân là do tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên cãi nhau ảnh hưởng đến việc nuôi dạy con, thực tế thì vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2022, mỗi người ở một nơi không quan tâm đến nhau.Chị đề nghị Tòa án giải quyết được ly hôn.

Về con chung: Chị và anh Sùng A M sinh được 02 con chung, cháu thứ

nhất tên là Sùng A C, sinh ngày 15/11/2010 và cháu thứ hai tên là Sùng A H, sinh ngày 13/12/2013. Khi ly hôn chị đồng ý để cả hai cháu cho anh Sùng A M nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Chị Lý Thị M đồng ý cấp dưỡng cho

hai cháu mỗi cháu là 500.000 đồng/tháng cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.

Về tài sản: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản khai ngày 16/5/2023 và quá trình giải quyết việc dân sự người

có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Sùng A M trình bày:

Anh và chị Lý Thị M có đăng ký kết hôn ngày 27/4/2011 tại ƯBND xã

Dền Thàng, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai trên cơ sở tự nguyện, khi đi đăng ký kết hôn thì chị Lý Thị M đã khai ngày tháng năm sinh là ngày 01/01/1992. Đối chiếu với giấy khai sinh và căn cước công dân chị Lý Thị M đều ghi sinh ngày 01/01/1995 như vậy thời gian chị Lý Thị M đăng ký kết hôn vào ngày 27/4/2011 chưa đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại khoản 1, Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000.

Nay bà Sùng Thị P là mẹ của chị Lý Thị M đề nghị Tòa án nhân dân

huyện Bát Xát hủy việc kết hôn trái pháp luật anh nhất trí.

Đến nay anh và chị Lý Thị M đủ điều kiện kết hôn nhưng tình trạng

hôn nhân giữa anh và chị Mai không được hạnh phúc. Nguyên nhân mâu thuẫn của vợ chồng là do tính tình không hợp nhau, không có tiếng nói chung trong cuộc sống và nuôi dạy con cái, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã, ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình. Hiện tại chị Mai đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ tại thôn S, xã D, huyện B, tỉnh Lào Cai sinh sống từ năm 2022 đến nay, cả hai không quan tâm gì đến nhau, mâu thuẫn ngày một trầm trọng, không thể hàn gắn. Đến nay, anh và chị Mai xác định, tình cảm vợ chồng không còn, anh đề nghị Toà án giải quyết cho anh và chị Lý Thị M được ly hôn.

Về con chung: Anh và chị Lý Thị M sinh được 02 con chung, cháu thứ

nhất tên là Sùng A Cinh, sinh ngày 15/11/2010 và cháu thứ hai tên là Sùng A Hải, sinh ngày 13/12/2013. Khi ly hôn anh đề nghị Tòa án giao con cho anh nuôi dưỡng cả hai cháu cho đến khi các cháu trưởng thành.

Về cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Anh yêu cầu chị Mai cấp dưỡng tiền

nuôi con chung mỗi cháu là 500.000 đồng/tháng cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.

Về tài sản: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự; ý

kiến đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Về quyền yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật:

Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 10 Luật Hôn nhân và Gia đình năm

2014 thì bà Sùng Thị P là mẹ của chị Lý Thị M có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Về thẩm quyền giải quyết:

Anh Sùng A M và chị Lý Thị M đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Dền Thàng, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, việc kết hôn đã được đăng ký tại đúng cơ quan có thẩm quyền, nay mẹ của chị Lý Thị M yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật. Tòa án nhân dân huyện Bát Xát thụ lý giải quyết là phù hợp với Điều 11 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; khoản 11 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm g khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bà Sùng Thị P, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan chị Lý Thị M và anh Sùng A M có đơn đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt. Căn cứ khoản 2, 3 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt các đương sự ở trên.

Về nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết:

Bà Sùng Thị P yêu cầu Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật giữa chị Lý Thị M và anh Sùng A M đã được đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Dền Thàng ngày 27/4/2011.

Tại giấy đăng ký kết hôn số 25 ngày 27/4/2011 do Uỷ ban nhân dân xã Dền Thàng cấp thì ngày tháng năm sinh của chị Lý Thị M ghi sinh ngày 01/01/1992.Xét thấy tại giấy khai sinh đăng ký ngày 11/9/2007 của Ủy ban nhân dân xã Dền Thàng, căn cước công dân cấp ngày 22/4/2024 thì chị Lý Thị M sinh ngày 01/01/1995. Như vậy việc chị Lý Thị M sinh ngày 01 tháng 01 năm 1995 là có căn cứ.

Đối chiếu với giấy đăng ký kết hôn số 25 ngày 27/4/2011 do Uỷ ban nhân dân xã Dền Thàng cấp thì thời điểm đăng ký kết hôn, chị Lý Thị M mới 16 tuổi 3 tháng 26 ngày, như vậy là vi phạm điều kiện kết hôn được qui định tại khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, hôn nhân giữa chị Lý Thị M và anh Sùng A M là trái pháp luật, nay mẹ chị Lý Thị M là bà Sùng Thị P yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật, là phù hợp, tuy nhiên đến nay chị Lý Thị M và anh Sùng A M đã đủ điều kiện kết hôn nhưng không đề nghị Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp mà đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn, căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT – TANDTC – VKSNDTC – BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Tòa án nhân dân Tối cao, Viện kiểm sát nhân dân Tối cao và Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành một số qui định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 cũng qui định: “c) Trường hợp hai bên cùng yêu cầu Tòa án cho ly hôn hoặc có một bên yêu cầu ly hôn còn bên kia yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án giải quyết cho ly hôn”

Xét thấy mâu thuẫn của anh chị đưa ra là phù hợp, cả hai bên đều thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn và thực tế đã sống ly thân từ năm 2022, nay cả hai bên thuận tình ly hôn, xét thấy sự thuận tình ly hôn của anh chị là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Như vậy Tòa án không hủy kết hôn trái pháp luật, mà căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị M và anh Sùng A M.

Về con chung: Anh chị sinh được 02 con chung, cháu thứ nhất tên

là Sùng A Cinh, sinh ngày 15/11/2010 và cháu thứ hai tên là Sùng A Hải, sinh ngày 13/12/2013. Khi ly hôn anh Sùng A M và chị Lý Thị M thỏa thuận để anh Sùng A M nuôi cả hai cháu cho đến khi các cháu trưởng thành. Xét thấy sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, vì vậy giao con cho anh Mà nuôi dưỡng cả hai cháu là phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Sùng A M và chị Lý Thị M

thỏa thuận, chị Lý Thị M cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi cháu là 500.000 đồng/tháng cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Xét thấy sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với Điều 81,82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 cần chấp nhận.

Về tài sản: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giả quyết, vì vậy Tòa

án không giải quyết.

Tại phiên họp Kiểm sát viên đề nghị căn cứ Điều 8, Điều 10, Điều 11, Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 369, Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, giải quyết theo hướng không công nhận yêu cầu của bà Sùng Thị P về việc hủy kết hôn trái pháp luật. Công nhận sự thỏa thuận của chị Lý Thị M và anh Sùng A M thuận tình ly hôn và nuôi con chung, giao cả hai cháu Sùng A Cinh, sinh ngày 15/11/2010 và cháu thứ hai tên là Sùng A Hải, sinh ngày 13/12/2013, cho anh Sùng A M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi các cháu trưởng thành.Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lý Thị M phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi cháu là 500.000 đồng/tháng cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.

Về lệ phí: Bà Sùng Thị P không phải chịu lệ phí việc dân sự.

Đối với quan điểm của Kiểm sát viên xét thấy là phù hợp, cần chấp nhận.

Về lệ phí: Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, bà Sùng Thị P không phải chịu lệ phí việc dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ khoản 11 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; Điều 149; khoản 2, 3 Điều 367, khoản 2 Điều 369; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT – TANDTC – VKSNDTC – BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Tòa án nhân dân Tối cao, Viện kiểm sát nhân dân Tối cao và Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành một số qui định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1. Không chấp nhận yêu cầu của bà Sùng Thị P là hủy kết hôn trái pháp luật giữa chị Lý Thị M và anh Sùng A M theo giấy chứng nhận kết hôn số 25 ngày 27/4/2011 do Uỷ ban nhân dân xã Dền Thàng, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai cấp.

2. Công nhận sự thỏa thuận của chị Lý Thị M và anh Sùng A M:

2. 1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Sùng A M

và chị Lý Thị M.

2.2. Về con chung: Anh Sùng A M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục,

nuôi dưỡng cháu Sùng A Cinh, sinh ngày 15/11/2010 và cháu thứ hai tên là Sùng A Hải, sinh ngày 13/12/2013 cho đến khi đủ 18 tuổi.

Chị Lý Thị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung và mà không ai

được cản trở.

2.3 Về cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Chị Lý Thị M có trách nhiệm cấp

dưỡng tiền nuôi con chung cho hai cháu, cháu Sùng A Cinh, sinh ngày 15/11/2010 và cháu thứ hai tên là Sùng A Hải, sinh ngày 13/12/2013 mỗi tháng là 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/cháu cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án

cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 1 Điều 357, khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.4 Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Sùng Thị P không phải

chịu lệ phí việc dân sự. Trả lại cho bà Sùng Thị P 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0000640 ngày 08 tháng 5 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Nơi nhận:

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

- TA tỉnh; -Viện kiểm sát H. Bát Xát (2);

- Người yêu cầu;

- Người có QL và NVLQ (2);

- UBND xã D;

- Lưu hồ sơ.

Hoàng Duy Chiến

Mẫu số 22-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án

nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

(1)

DÂN……….

NAM

-------

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------Số: ……../……./QĐST-

…………., ngày ….. tháng …. năm …….

……(2)

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v(3)………………………………..

TÒA ÁN NHÂN DÂN ………………..

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán

-

Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà) .............................................................................

(4)

Các

Thẩm

phán:

Ông

(Bà) .................................................................................................

Ông

(Bà) ................................................................................................................ ..............

Thư

ký

phiên

họp:

Ông

(Bà)(5) .............................................................................................

Đại

diện

Viện

kiểm

sát

nhân

dân .........................................................

tham

gia

phiên

họp: Ông (Bà)……………………………………….. - Kiểm sát viên.

Ngày…….. tháng…… năm……… , tại(6) ................mở phiên họp

sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số …./…./TLST-.... ngày…. tháng …. năm….. về việc(7) ………………….theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số ……/ …../QĐST-…… ngày…. tháng…. năm……… , gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

(8)

-

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

..............................................................................

.......................................................................................................

......................................

Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân

(9) sự: ......................................

.......................................................................................................

......................................

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu giải

(10) quyết việc dân sự: ............

.......................................................................................................

......................................

-

Người

có

quyền

lợi,

nghĩa

vụ

liên quan:(11)............................................................................

.......................................................................................................

......................................

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên

quan:(12)...................................

.......................................................................................................

......................................

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi,

(13) nghĩa vụ liên quan: ...........

.......................................................................................................

......................................

-

Người

làm

chứng

(nếu có):(14)..............................................................................................

.......................................................................................................

......................................

-

Người

phiên

dịch

(nếu có):(15)...............................................................................................

.......................................................................................................

......................................

-

Người

giám

định

(nếu có):(16)................................................................................................

.......................................................................................................

......................................

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:(17)

.......................................................................................................

......................................

.......................................................................................................

......................................

.......................................................................................................

......................................

.......................................................................................................

......................................

.......................................................................................................

......................................

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc

dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân …………………………..nhận định:(18)

................................................................................................................ ........................

.......................................................................................................

......................................

...................................................................................................

......................................

.......................................................................................................

......................................

...................................................................................................

......................................

.......................................................................................................

......................................

QUYẾT ĐỊNH:

-

Căn cứ(19)........................................................................................................ ....................

.......................................................................................................

......................................

-(20)

............................................................................................................ ...........................

.......................................................................................................

......................................

-

Lệ

phí

sơ

thẩm

giải

quyết

việc

dân sự(21)..............................................................................

.......................................................................................................

......................................

-

Quyền

kháng

cáo,

kháng nghị(22)..........................................................................................

.......................................................................................................

......................................

- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu

cầu thi hành án(23) ................

.......................................................................................................

......................................

TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT

Cỡ chữ