vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Thái Văn T 2.

Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất vợ chồng có 01 con chung Thái Quốc B, sinh ngày 17/3/2018. Hai bên đương sự thỏa thuận giao con chung cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng, kể từ tháng 02/2024 cho đến khi con trưởng thà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Thái Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Thái Văn T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐST- HNGĐBa Đồn, ngày 25 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1994 Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố 8, phường Q thị xã B, tỉnh Quảng Bình Chỗ ở hiện nay: Đội 1, thôn L, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

- Bị đơn: Anh Thái Văn T, sinh năm 1991 Nơi cư trú: Tổ dân phố 8, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Thái Văn T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất vợ chồng có 01 con chung Thái Quốc B, sinh ngày 17/3/2018. Hai bên đương sự thỏa thuận giao con chung cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng, kể từ tháng 02/2024 cho đến khi con trưởng thành có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi sống bản thân. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ qua lại thăm nom con mà không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị N nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn án phí ly hôn, anh T nộp 75.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ để sung nộp Ngân sách Nhà nước; chị N thỏa thuận nộp thay tiền án phí cho anh T nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003258 ngày 18 tháng 12 năm 2023. Chị N, anh T đã nộp đủ tiền án phí.

Cỡ chữ