- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị D xin ly hôn anh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Mỹ D và anh Chu Thanh B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2024/QĐST-HNGĐ | V, ngày 02 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 462/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2023, về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Mỹ D, sinh năm 1990;
2. Bị đơn: Anh Chu Thanh B, sinh năm 1985;
Đều ĐKHKTT: Tổ 37, khu 4, phường N, TP.V, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2023, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Mỹ D và anh Chu Thanh B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị D và anh B thỏa thuận như sau:
- Anh Chu Thanh B được quyền nuôi dưỡng nuôi cả 02 con chung là cháu Chu Trung H, sinh ngày 07/9/2011 và cháu Chu Trung K, sinh ngày 01/3/2014;
- Chị Nguyễn Mỹ D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với mức là 5.000.000 đồng/2 con/1 tháng, 01 con là 2.500.000 đồng/1 tháng, kể từ tháng 01/2024, cho đến khi các con chung thành niên và có khả năng lao động; phương thức cấp dưỡng thực hiện định kỳ hàng tháng.
Anh B cùng các thành viên trong gia đình không ai được cản trở quyền gặp gỡ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung đối với chị D.
* Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp và các vấn đề khác: Chị Nguyễn Mỹ D và anh Chu Thanh B chưa đề nghị Tòa án giải quyết.
* Về án phí:
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Mỹ D tự nguyện xin chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng, (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
- Về án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Mỹ D tự nguyện xin chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng, (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
Xác nhận chị Nguyễn Mỹ D đã nộp 300.000 đồng, (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí; theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005543 ngày 20/10/2023, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. “Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.
Nơi!nhận:!
| - VKSND TP.V; - Chi cục THADS TP.; - UBND P.N, V, P; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Lê Anh Tuấn |