vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị M và anh Nguyễn Văn Đ

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2-1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận cho chị Trần Thị M và anh Nguyễn Văn Đ được thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị M xin ly hôn anh Nguyễn Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị M và anh Nguyễn Văn Đ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỀN HẢI
Tỉnh Thái Bình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2024/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị M, sinh năm 1994

Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện H, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện H, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị M và anh Nguyễn Văn Đ

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2-1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận cho chị Trần Thị M và anh Nguyễn Văn Đ được thuận tình ly hôn.

2-2. Về con chung: Chị Trần Thị M và anh Nguyễn Văn Đ có 03 con chung là Nguyễn Bích Q, sinh ngày 25/01/2013, Nguyễn Phương Th, sinh ngày 30/8/2015 và Nguyễn Gia H, sinh ngày 20/7/2019. Giao cho chị Trần Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 03 con chung Nguyễn Bích Q, Nguyễn Phương Th và Nguyễn Gia H . Anh Đức tự nguyện cấp dưỡng nuôi 03 con chung cùng chị M là 2.000.000đồng (Hai triệu đồng)/01 tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02 năm 2024 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Văn Đ được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung và được quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

2-3. Về tài sản chung: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết.

2-4. Về án phí: Chị Trần Thị M tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị M đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiền Hải theo biên lai thu số 0002469 ngày 12 tháng 10 năm 2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ