- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thành - Tiên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị T và A Lương Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG XUÂN TỈNH THA HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2024/QĐST-HNGĐ | Thường Xuân, ngày 10 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 192/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Hà Thị T; Sinh năm: 1997. Bị đơn: A Lương Văn T; Sinh năm: 1994. Cùng địa chỉ: Thôn Mỵ, xã Yên Nhân, huyện Thường Xuân, ThA Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 02 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 02 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị T và A Lương Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Hà Thị T và A Lương Văn T tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hà Thị T và A Lương Văn T công nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Lương Thảo A, sinh ngày 03/11/2018. Khi ly hôn chị T và A T thống nhất giao cháu Lương Thảo A cho A T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền qua lại thăm nom con không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Chị Hà Thị T và A Lương Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hà Thị T nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân dự huyện Thường Xuân, tỉnh ThA Hóa theo biên lai số: AA/2022/0002503 ngày 13/11/2023, số tiền này được trừ vào tiền án phí phải nộp là 150.000đ, theo đó chị T còn được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh ThA Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ThA Hóa; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THAND huyện Thường Xuân; - - Đương sự; - - UBND xã Yên Nhân; - - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Long |