- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoa Toàn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị H và anh Nguyễn Tiến T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 22 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2024/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 10 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Dương Thị H, sinh năm 1980
Địa chỉ: Tổ dân phố 15, thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến T, sinh năm 1982
Địa chỉ: Tổ dân phố 15, thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2024 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị H và anh Nguyễn Tiến T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị H và anh Nguyễn Tiến T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Dương Thị H và anh Nguyễn Tiến T có 02 con chung là cháu tên Nguyễn Tiến Hùng, sinh ngày 20/9/2005 và cháu Nguyễn Thị Minh Hằng, sinh ngày 24/6/2012. Cháu Hùng đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên không đề cập giải T.
Chị H và anh T thỏa thuận như sau: Chị H là người được người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thị Minh Hằng, sinh ngày 24/6/2012 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H và anh T không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Nguyễn Tiến T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
“Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.”
2.3. Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Nguyên đơn chị Dương Thị H và bị đơn anh Nguyễn Tiến T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án. Chị Dương Thị H tự nguyện nộp T bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Nguyễn Tiến T phải chịu. Tổng cộng chị Dương Thị H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Xác nhận chị Dương Thị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: 0000940 ngày 08/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Trả lại cho chị Dương Thị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THADS huyện Tân Uyên; - UBND thị trấn Tân Uyên, Tân Uyên, Lai Châu; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phương |