- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lường Thị T - Bùi Xuân T - Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƢỜNG ẢNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 03/2024/QĐST-HNGĐ | Mường Ảng, ngày 18 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng
01 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lƣờng Thị T, sinh năm 1995. Nơi cư trú: Bản H, xã
AC, huyện MA, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Anh Bùi Xuân T, sinh năm 1989. Nơi cư trú: H, xã AC, huyện
MA, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
10 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lường Thị T và anh Bùi Xuân T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân:
Chị Lường Thị T và anh Bùi Xuân T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung:
Chị Lường Thị T và anh Bùi Xuân T có 01 con chung là cháu Bùi Bảo
Tr, sinh ngày 11/4/2018. Chị Lường Thị T được quyền trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị T và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3. Về quan hệ tài sản: Chị T và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết
về tài sản chung, tài sản riêng, nợ phải trả, nợ thu về.
2.4. Về án phí: Căn cứ Khoản 3, 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; khoản
7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27, Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Chị T là người dân tộc thiểu số sinh sống ở nơi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn án phí DSST, anh T phải chịu 75.000đ án phí DSST (anh T chưa nộp).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện Mường Ảng; - Chi cục THADS huyện Mường Ảng; - UBND xã Ẳng Cang, huyện Mường Ảng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Châm |