vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Đ và chị Đặng Thị Tú.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Anh Phạm Văn Đ và chị Đặng Thị T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự giữa nguyên đơn Phạm Văn Định, sinh năm 1977 và bị…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Đ và chị Đặng Thị Tú.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐST-HNGĐLộc Hà, ngày 15 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2024/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 01 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Thôn Liên X, xã Hộ Đ, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Chị Đặng Thị T, sinh năm: 1986.

Địa chỉ: Thôn Liên X, xã Hộ Đ, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 59, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Đ và chị Đặng Thị Tú.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Anh Phạm Văn Đ và chị Đặng Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 03 người con chung là Phạm Hoàng P, sinh ngày 09/7/2010; Phạm Phước L, sinh ngày 05/6/2012 và Phạm Phương Tr, sinh ngày 01/01/2020. Ly hôn các đương sự thỏa thuận, thống nhất giao 03 người con chung Phạm Hoàng P, Phạm Phước L1 và Phạm Phương Tr cho chị Đặng Thị T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, anh Phạm Văn Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi 03 người con chung mỗi tháng số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ ngày vợ chồng có quyết định ly hôn cho đến khi con chung Phạm Phương Trang đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Anh Phạm Văn Đ có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cấm hay cản trở.

- Về tài sản chung: Hai đương sự thống nhất đề nghị Tòa án ghi nhận biên bản thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung mà các bên đã lập ngày 29/02/2024 vào nội dung quyết định, cụ thể: Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng đã tạo lập được các tài sản chung như sau:

- 01(Một) thửa đất đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CD 783287, cấp ngày 01/4/2016 mang tên Phạm Văn Đ, có diện tích 121,5m2 (Một trăm hai mươi mốt phẩy năm mét vuông), thửa đất số 164; tờ bản đồ số: 28; địa chỉ: xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai; Trên đất có một căn nhà cấp 4 lợp ngói.

- 01(Một) thửa đất đã được Uỷ ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BO 744689, cấp ngày 06/9/2013 mang tên Phạm Văn Đ, có diện tích 1302,2m2 (Một nghìn ba trăm linh hai phẩy không mét vuông), thửa đất số 198; tờ bản đồ số: 10; địa chỉ: Thôn Dân Trí, xã Thuận Hòa, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

- 01(Một) thửa đất đã được Uỷ ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BO 744686, cấp ngày 06/9/2013 mang tên Phạm Văn Đ, có diện tích 1286,0m2 (Một nghìn hai trăm tám mươi sáu phẩy không mét vuông), thửa đất số 199; tờ bản đồ số: 10; địa chỉ: Thôn Dân Trí, xã Thuận Hòa, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

- 01(Một) thửa đất đã được Uỷ ban nhân dân huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DĐ 502695, cấp ngày 18/02/2022 mang tên Phạm Văn Đ và Đặng Thị T có diện tích 200,0m2 (Hai trăm mét vuông), thửa đất số 355; tờ bản đồ số: 18; địa chỉ: Thôn Xuân Tây, xã Hộ Độ, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

*Vợ chồng ly hôn anh Phạm Văn Đ được nhận các tài sản:

- 01 (Một) thửa đất đã được Uỷ ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BO 744686, cấp ngày 06/9/2013 mang tên Phạm Văn Đ, có diện tích 1286,0m2 (Một nghìn hai trăm tám mươi sáu phẩy không mét vuông), thửa đất số 199; tờ bản đồ số: 10; địa chỉ: Thôn Dân Trí, xã Thuận Hòa, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

- 01 (Một) thửa đất đã được Uỷ ban nhân dân huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DĐ 502695, cấp ngày 18/02/2022 mang tên ông Phạm Văn Đ và bà Đặng Thị T có diện tích 200,0m2 (Hai trăm mét vuông), thửa đất số 355; tờ bản đồ số: 18; địa chỉ: Thôn Xuân Tây, xã Hộ Độ, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

*Vợ chồng ly hôn chị Đặng Thị T được nhận các tài sản:

- 01 (Một) thửa đất đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CD 783287, cấp ngày 01/4/2016 mang tên Phạm Văn Đ, có diện tích 121,5m2 (Một trăm hai mươi mốt phẩy năm mét vuông), thửa đất số 164; tờ bản đồ số: 28; địa chỉ: xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai; Trên đất có một căn nhà cấp 4 lợp ngói.

- 01 (Một) thửa đất đã được Uỷ ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BO 744689, cấp ngày 06/9/2013 mang tên Phạm Văn Đ, có diện tích 1302,2m2 (Một nghìn ba trăm linh hai phẩy không mét vuông), thửa đất số 198; tờ bản đồ số: 10; địa chỉ: Thôn Dân Trí, xã Thuận Hòa, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về án phí: Anh Phạm Văn Đ tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nhưng số tiền này được khấu trừ cho anh Định trong số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Định đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012460, ngày 24/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ