- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị T ly hôn Nình Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị T và anh Nình Xuân T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH LIÊU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Liêu, ngày 05 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2024, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Ngô Thị T, sinh năm 1979; địa chỉ: khu N, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. 2. Bị đơn: Anh Nình Xuân T, sinh năm 1981; địa chỉ: khu N, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị T và anh Nình Xuân T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung:
- Giao con chung Nình Thị T, sinh ngày 12/12/2014; Nình Quốc B, sinh ngày 12/8/2019 và Nình Nhật Đ, sinh ngày 26/3/2021 cho chị Ngô Thị T trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 4 năm 2024 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi);
- Anh Nình Xuân T không phải cấp dưỡng nuôi con chung;
- Sau khi ly hôn anh Nình Xuân T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; chị Ngô Thị T và các thành viên gia đình không được cản trở anh Nình Xuân T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.2. Về tài sản chung: chị Ngô Thị T và anh Nình Xuân T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: chị Ngô Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005319 ngày 03/01/2024 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Bình Liêu. Hoàn trả chị Ngô Thị T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Liêu; - UBND thị trấn Bình Liêu, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh (nơi đăng ký kết hôn); - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi Cục THADS huyện Bình Liêu; - Lưu: hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Trần Quốc Nam |