vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

39; khoản 1 Điều 149; khoản 2 Điều 367; Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 8; Điều 10; khoản 2 Điều 11; Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân…

Không chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của phòng Văn hóa và Thông tin huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai về việc hủy kết hôn trái pháp luật giữa anh Vàng A S và chị Thào Thị C theo giấy chứng nhận kết hôn số 19 ngày 24/4/2018 của UBND xã VY, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Công nhận quan hệ hôn nhân c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật"
  • Tòa quyết gì? 39; khoản 1 Điều 149; khoản 2 Điều 367; Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 8; Điều 10; khoản 2 Điều 11; Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân…
  • Căn cứ chính? Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO YÊN
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03 /2024/QĐST – HNGĐBảo Yên, ngày 23 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu hủy hôn nhân trái pháp luật.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO YÊN, TỈNH LÀO CAI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Vũ Quang Đại

Thư ký phiên họp: Ông Hoàng Văn Cường;

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai tham gia phiên họp: Bà Hoàng Thị Trịnh - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 8 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 28/2024/TLST-VDS ngày 26 tháng 7 năm 2024, về việc yêu cầu hủy hôn nhân trái pháp luật, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Sĩ Hồng – Trưởng phòng Văn hóa và Thông tin huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.

Địa chỉ: Khu hành chính mới, tổ dân phố 3A, thị trấn Phố Ràng, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. (Có đơn xin vắng mặt tại phiên họp)

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Anh Vàng A S và chị Thào Thị C; Cùng địa chỉ: Bản NK, xã VY, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.

(Cả hai đều có mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và bản tự khai của người đại diện theo pháp luật ông Nguyễn Sĩ Hồng trình bày: Phòng Tư pháp tiếp nhận yêu cầu cải chính ngày, năm sinh của anh Vàng A S trong Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn số 19, đăng ký ngày 24/4/2018 tại UBND xã VY, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Căn cứ quy định của pháp luật và hồ sơ của anh S, Phòng Tư pháp đã tham mưu UBND huyện cải chính tên của chồng, ngày, tháng, năm sinh của chồng từ Họ tên của chồng Vàng A S, ngày tháng năm sinh của chồng 01/01/1996 thành Họ tên của chồng Vàng A S, ngày tháng năm sinh của chồng 12/12/2000. Tuy nhiên, sau khi cải chính thông tin trên và qua đối chiều các điều kiện kết hôn thì Phòng Tư pháp phát hiện việc kết hôn này là trái pháp luật, vì tại thời điểm kết hôn anh Vàng A S chưa đủ điều kiện về tuổi kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 (Nam từ đủ hai mươi tuổi trở lên). Vì vậy Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Bảo Yên gửi đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, đề nghị Tòa án nhân dân huyện Bảo Yên hủy việc kêt hôn trái pháp luật giữa anh Vàng A S và chị Thào Thị C.

Tại bản tự khai và quá trình giải quyết việc dân sự người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Vàng A S và chị Thào Thị C đều trình bày:

Anh Vàng A S và chị Thào Thị C kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã VY, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai ngày 24/4/2018. Quá trình làm thủ tục đăng ký kết hôn chúng tôi lấy theo Giấy chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu gia đình, sau này khi làm căn cước công dân thì mới phát hiện ra tên anh Vàng A S(cải chính thành Vàng A S), sinh ngày 01/01/1996(cải chính thành ngày 12/12/2000) không khớp với các giấy tờ đã làm trước đây, chúng tôi đã đi làm thủ tục cải chính giấy tờ, thì các cơ quan phát hiện khi chúng tôi đi làm thủ tục kết hôn, lúc đó chưa đủ tuổi quy định của nhà nước và lập hồ sơ đề nghị Tòa án Hủy kết hôn trái pháp luật của vợ chồng tôi. Nay Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Bảo Yên yêu cầu Tòa án giải quyết Hủy kết hôn trái pháp luật giữa hai vợ chồng chúng tôi, do chúng tôi sống ở vùng sâu, vùng xa, nhận thức pháp luật còn hạn chế, nên chúng tôi chưa hiểu rõ về quy định của pháp luật, nên dẫn đến sai xót trong khi đi làm các thủ tục giấy tờ, hiện nay vợ chồng tôi vẫn sống hạnh phúc với nhau, không có mâu thuẫn gì và đã có 03 con chung, chúng tôi có nguyện vọng đề nghị Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân cho vợ chồng tôi.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Yên phát biểu quan điểm: Quá trình giải quyết vụ việc và tại phiên họp Thẩm phán, Thư ký Tòa án đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đề nghị áp dụng: Điều 8, 10, 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ các Điều 370, 371, 372 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Không chấp nhận yêu cầu của phòng Văn hóa và Thông tin huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai về việc huỷ kết hôn trái pháp luật giữa anh Vàng A S và chị Thào Thị C. Công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Vàng A S(cải chính thành Vàng A S), sinh ngày 01/01/1996(cải chính thành ngày 12/12/2000) và chị Thào Thị C, sinh ngày 13/02/2000 kể từ ngày anh Vàng A S đủ tuổi theo quy định của pháp luật là ngày 13/12/2020. Về lệ phí: Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai được miễn lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự; ý kiến đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai nhận định:

. Về tố tụng: Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai yêu cầu Toà án tuyên bố hủy kết hôn trái pháp luật giữa anh Vàng A S(cải chính thành Vàng A S), sinh ngày 01/01/1996(cải chính thành ngày 12/12/2000) và chị Thào Thị C, kết hôn do UBND xã VY, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai đăng ký. Căn cứ khoản 1 Điều 29, điểm g khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, yêu cầu của phòng Văn hóa và Thông tin thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Bảo Yên.

Về sự vắng mặt của người tham gia tố tụng: Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu vắng mặt nhưng đã có đơn xin giải quyết vắng mặt. Do đó, Hội đồng giải quyết việc dân sự tiến hành phiên họp vắng mặt theo quy định tại khoản 2 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về họ tên ngày tháng năm sinh của anh Vàng A S tại bản tự khai và tại phiên tòa người yêu cầu và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trình bày: Phòng Tư pháp tiếp nhận yêu cầu cải chính ngày, năm sinh của anh Vàng A S trong Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn số 19, đăng ký ngày 24/4/2018 tại UBND xã VY, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Căn cứ quy định của pháp luật và hồ sơ của anh S, Phòng Tư pháp đã tham mưu UBND huyện cải chính tên của chồng, ngày, tháng, năm sinh của chồng từ Họ tên của chồng Vàng A S, ngày tháng năm sinh của chồng 01/01/1996 thành Họ tên của chồng Vàng A S, ngày tháng năm sinh của chồng 12/12/2000.

. Về nội dung yêu cầu:

Anh Vàng A S và chị Thào Thị C kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã VY, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai ngày 24/4/2018. Sau khi cải chính Vàng A S(cải chính thành Vàng A S), sinh ngày 01/01/1996(cải chính thành ngày 12/12/2000), tại thời điểm đăng ký kết hôn ngày 24/4/2018, chị Thào Thị C đã đủ tuổi kết hôn, còn anh Vàng A S mới 17 tuổi 5 tháng 12 ngày chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn theo điều 8 luật hôn nhân gia đình năm 2014. Như vậy phòng Văn hóa và Thông tin huyện Bảo Yên yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật là có căn cứ. Tuy nhiên, tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật, anh Vàng A S và chị Thào Thị C yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân kể từ khi đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Xét thấy anh S, chị C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, chung sống hạnh phúc từ đó đến nay, đã có 03 con chung. Anh chị đã có đủ các điều kiện kết hôn theo điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014, yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân của anh chị là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định khoản 2 Điều 11, Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao-Viện kiểm sát nhân dân tối cao-Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Vì vậy, không cần tuyên hủy kết hộn trái pháp luật mà công nhận quan hệ hôn nhân của anh S, chị C kể từ thời điểm anh S đủ tuổi kết hôn. Xét thấy cần chấp nhận yêu cầu của Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.

. Về lệ phí: Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Bảo Yên không phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, Viện kiểm sát có quyền kháng cáo, kháng nghị theo quy định tại Điều 371, 372 BLTTDS.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm g khoản 2 Điều

39; khoản 1 Điều 149; khoản 2 Điều 367; Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 8; Điều 10; khoản 2 Điều 11; Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Luật phí và lệ phí năm 2015; điểm d khoản 2 Điều 11; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Không chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của phòng Văn hóa và Thông tin huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai về việc hủy kết hôn trái pháp luật giữa anh Vàng A S và chị Thào Thị C theo giấy chứng nhận kết hôn số 19 ngày 24/4/2018 của UBND xã VY, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.

2. Công nhận quan hệ hôn nhân của anh Vàng A S, sinh ngày 12/12/2000 và chị Thào Thị C, sinh ngày 13/02/2000, cùng trú tại: Bản NK, xã VY, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai kể từ thời điểm anh S đủ tuổi kết hôn là ngày 13/12/2020.

3. Lệ phí tòa án: Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Bảo Yên không phải nộp tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Yên có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lào Cai có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Toà án ra quyết định.

Cỡ chữ